Tài liệu bài giảng quy trình đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu MSHH, XL


Chuyên đề 7: Quy trình đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế đối với gói thầu MSHH, XL

I. Đấu thầu một giai đoạn
1. Chuẩn bị đấu thầu (Điều 23 NĐ 85/CP)
- Sơ tuyển: Mẫu HSMT sơ tuyển gói XL: số 937/2008/QĐ-BKH ngày23/7/2008
- Lập HSMT
     + Căn cứ: QĐ đầu tư; KHĐT; Thiết kế + dự toán (XL); các quy định của pháp luật liên quan, Chính sách của nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi…
     + Nội dung HSMT: Theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật ĐT, Điều 23 NĐ 85/CP gồm:
a) Yêu cầu về mặt kỹ thuật:
E Đối với MSHH: Yêu cầu về phạm vi cung cấp, số lượng, chất lượng hàng hoá được xác định thông qua đặc tính, thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn công nghệ, tiêu chuẩn SX, thời gian bảo hành, yêu cầu về môi trường và các yêu cầu cần thiết khác
EĐối với XL: Yêu cầu theo hồ sơ TKKT kèm theo bảng tiên lượng, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu cần thiết khác
b) Yêu cầu về mặt tài chính, thương mại: Chi phí để thực hiện gói thầu, giá chào, biểu giá chi tiết, điều kiện giao hàng, phương thức và điều kiện thanh toán, nguồn tài chính, đồng tiền dự thầu và các điều khoản nêu trong điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
c) Tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu quan trọng, điều kiện ưu đãi và các yêu cầu khác.
 Trong đó yêu cầu quan trọng (điều kiện tiên quyết) để loại bỏ HSDT gồm:
(1) Không có tên trong danh sách mua HSMT
(2)Không đảm bảo tư cách hợp lệ theo điều 7, 8 Luật ĐT
(3) Không đảm bảo năng lực hoạt động XD theo quy định của Luật XD
  (4) Không có bảo đảm dự thầu hoặc bảo đảm dự thầu không hợp lệ
  (5) Không có bản gốc HSDT
(6) Đơn dự thầu không hợp lệ
(7) Không đảm bảo hiệu lực của HSDT theo yêu cầu
(8) HSDT có giá không cố định, theo nhiều mức giá, có điều kiện gây bất lợi cho CĐT
(9) Có tên trong hai hoặc nhiều HSDT
(10) Vi phạm Điều 12 Luật ĐT
(11) Các yêu cầu quan trọng mang tính đặc thù
Ngoài ra khi lập HSMT còn cần chú ý một số nội dung sau:
+ Về sử dụng lao động nước ngoài: HSMT phảI nêu rõ nhà thầu phảI kê khai trong HSDT số lượng, trình độ, năng lực chuyên môn…
+ Không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xứ. Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalo của một nhà SX nào đó… để minh hoạ thì phải ghi kèm theo cụm từ “hoặc tương đương”và quy định rõ khái niệm tương đương nghĩa là có đặc tính kỹ thuật tương tự, tính năng tương đương hàng hoá đã nêu
+ HSMT chỉ yêu cầu nhà thầu nộp giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất trong trường hợp hàng hoá đặc thù, phức tạp. Đối với hàng hoá thông thường, trong trường hợp cần thiết có thể yêu cầu giấy uỷ quyền bán hàng của đại lý phân phối
Việc lập HSMT phải tuân thủ theo các mẫu tại các Thông tư:
- số 01/2010/TT-BKH, ngày 6/1/2010 (xây lắp)
- số 05/2010/TT-BKH, ngày 10/2/2010 (MSHH)
- số 02/2010/TT-BKH ngày 19/1/2010 (gói thầu XL quy mô nhỏ)
 - Thẩm định HSMT: phải thẩm định trước khi phê duyệt, báo cáo thẩm định gồm:
+ Khái quát về DA và gói thầu, cơ sở pháp lý
+ Tóm tắt nội dung chính của gói thầu
+ Nhận xét về pháp lý, những nội dung còn tồn tại cần sửa đổi để phê duyệt
+ Nội dung khác (nếu có)
Quy định chung đối với tiêu chuẩn đánh gía về mặt kỹ thuật (Điều 24 NĐ 85/CP)
* Sử dụng phương pháp chấm điểm: Sử dụng thang điểm 100,1000…Mức yêu cầu tối thiểu được quy định tuỳ theo tính chất của gói thầu nhưng không thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật
* Sử dụng tiêu chí “đạt” “không đạt”; Đối với các nội dung không cơ bản được áp dụng thêm tiêu chí “chấp nhận được” nhưng không được quá 30%
Tiêu chuẩn đánh giá HSDT đối với gói thầu MSHH (Điều 25 NĐ 85/CP)
ớ Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (đánh giá theo “đạt” “không đạt”)
- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự tại VN và ở nước ngoài
- Năng lực SX kinh doanh
- Năng lực tài chính
ớ Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
- Đặc tính, thông số KT, tiêu chuẩn sx và các nội dung khác
- Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành
- Khả năng thích ứng về mặt địa lý
- Tác động môi trường và biện pháp giải quyết
- Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu)
- Các yếu tố khác về điều kiện thương mại, tài chính, t/gian thực hiện đào tạo, chuyển giao công nghệ (nếu có)
ớ Xác định giá đánh giá
Giá đánh giá là giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác dùng để so sánh, xếp hạng các HSDT
Trình tự xác định giá đánh giá:
- Xác định giá dự thầu (giảm giá thực hiện theo Điều 70 của NĐ)
- Sửa lỗi
- Hiệu chỉnh các sai lệch
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có)
- Đưa các chi phí về cùng một mặt bằng, gồm:
+ Các điều kiện về mặt kỹ thuật: tiến độ thực hiện, công suất, hiệu suất của thiết bị, mức tiêu hao điện, nguyên nhiên vật liệu, chi phí vận hành, duy tu bảo dưỡng, tuổi thọ và các yếu tố kỹ thuật khác
  + Điều kiện tài chính, thương mại
  + Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có)
  + Các yếu tố khác
- Xếp hạng: HSDT có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất
Tuỳ tính chất của gói thầu quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá cho phù hợp
Mẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hoá
(Thông tư 05/2010/TT-BKH, 10/02/2010)
Phần I: Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Chương I: Yêu cầu về thủ tục đấu thầu
Chương II: Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III: Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá
Chương IV: Biểu mẫu dự thầu (14 biểu mẫu: đơn, giấy uỷ quyền, thoả thuận liên danh, 03 Biểu giá chào, bản kê sử dụng cán bộ kỹ thuật nước ngoài, HĐ đang thực hiện, đã thực hiện, năng lực KN, tài chính, danh sách thầu phụ quan trọng, bảo lãnh dự thầu, giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất)
Phần II: Yêu cầu về cung cấp
Chương V: Phạm vi cung cấp
Chương VI: Tiến độ cung cấp
Chương VII: Yêu cầu về mặt kỹ thuật
Phần III: Yêu cầu về hợp đồng
Chương VIII: Điều kiện chung của hợp đồng
Chương IX: Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương X: Mẫu hợp đồng (Hợp đồng - Bảo lãnh thực hiện HĐ - Bảo lãnh tiền tạm ứng
Phụ lục: Danh mục hàng hoá theo HĐ - các ví dụ
Tiêu chuẩn đ/giá HSDT đối với gói thầu XL (Điều 26 NĐ 85/CP)
1. Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm (đánh giá theo “đạt” “không đạt”) đ/với không sơ tuyển:
- Năng lực kỹ thuật: số lượng, trình độ cán bộ, công nhân, số lượng, khả năng huy động thiết bị
- Năng lực tài chính: tổng tài sản, tổng nợ phải trả, nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị HĐ đang thực hiện…
- Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự, ở vùng địa lý và hiện trường tương tự
2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật:
- Tính hợp lý, khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp thực hiện phù hợp với đề xuất về tiến độ
(trường hợp cho phép nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác→ cần nêu tiêu chuẩn đánh giá đối với đề xuất đó)
- Bảo đảm VSMT, phòng chữa cháy, an toàn lao động
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành
- Các biện pháp bảo đảm chất lượng
- Tiến độ  thi công
- Các nội dung khác (nếu có)
Trường hợp cho phép nhà thầu chào PA thay thế → phảI nêu rõ trong HSMT kể cả tiêu chuẩn, phương pháp đánh giá
Trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ đánh giá HSDT → HSMT có thể quy định việc kết hợp
 đồng thời giữa đánh giá kỹ thuật - giá dự thầu - tiến độ thực hiện
3. Nội dung xác định giá đánh giá
Trình tự xác định giá đánh giá:
- Xác định giá dự thầu (giảm giá thực hiện theo Điều 70 của NĐ)
- Sửa lỗi
- Hiệu chỉnh các sai lệch
- Chuyển đổi giá dự thầu sang một đồng tiền chung (nếu có)
- Đưa các chi phí về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá, gồm:
+ Các điều kiện về mặt kỹ thuật: tiến độ thực hiện, chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, tuổi thọ công trình và các yếu tố kỹ thuật khác
+ Điều kiện tài chính, thương mại
+ Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có)
+ Các yếu tố khác
- Xếp hạng: HSDT có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất
Tuỳ tính chất của gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá cho phù hợp
Mẫu Hồ sơ mời thầu xây lắp
(Thông tư  01/2010/TT-BKH, 06/01/2010)
Phần I: Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Chương I: Yêu cầu về thủ tục đấu thầu (Tổng quát, chuẩn bị, nộp, mở…)
Chương II: Bảng dữ liệu đấu thầu
Chương III: Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá
Chương IV: Biểu mẫu dự thầu (15 biểu mẫu )
Phần II: Yêu cầu về xây lắp
Chương V: Giới thiệu dự án và gói thầu
Chương VI: Bảng tiên lượng
Chương VII: Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Chương VIII: Yêu cầu về mặt kỹ thuật
Chương IX: Các bản vẽ
Phần III: Yêu cầu về hợp đồng
Chương X: Điều kiện chung của hợp đồng
Chương XI: Điều kiện cụ thể của hợp đồng
Chương XII: Mẫu hợp đồng (HĐ - bảo lãnh TH HĐ - bảo lãnh tiền tạm ứng)
Phụ lục
- Phê duyệt HSMT: CĐT
- Mời thầu
+ Thông báo mời thầu: Đăng tải 3 kỳ liên tiếp trên Báo ĐT (kể cả tiếng Anh đ/với đấu thầu quốc tế) và trên trang Web. Ngoài ra có thể đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng khác
+ Thư mời: Thời gian từ khi gửi thư mời đến khi phát hành HSMT tối thiểu 5 ngày (trong nước); 7 ngày (quốc tế)
- Giải thích , làm rõ và sửa đổi hồ sơ mời thầu
- Thành lập Tổ chuyên gia đấu thầu
- Chuẩn bị hồ sơ dự thầu, tiếp nhận và quản lý HSDT, sửa đổi hoặc rút HSDT
- Mở thầu
2. Tổ chức đấu thầu (Điều 28 NĐ 85/CP)
- Phát hành HSMT
+ HSMT được bán (≤ 1 tr.) tới trước thời điểm đóng thầu. Nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên mua HSMT
+ Sửa đổi và làm rõ HSMT (theo Điều 33, 34 luật ĐT)
- Chuẩn bị, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi hoặc rút HSDT
+ Nhà thầu thay đổi tư cách (tên) → thông báo cho BMT bằng văn bản tới trước thời điểm đóng thầu (đối với đấu thầu hạn chế hoặc qua sơ tuyển, BMT báo cáo CĐT chấp thuận)
- Mở thầu:
+ Mở công khai ngay sau thời điểm đóng thầu, mở theo vần chữ cái các HSDT nộp trước thời điểm đóng thầu
+ Trình tự mở thầu: Kiểm tra niêm phong; mở, ghi biên bản các thông tin: tên nhà thầu; số lượng bản gốc, bản chụp; hiệu lực HSDT; giá dự thầu (theo đơn), giảm giá (nếu có); giá trị và hiệu lực của bảo đảm dự thầu.
Biên bản phải được đại diện BMT, nhà thầu, đại diện cơ quan liên quan ký
BMT phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc HSDT, quản lý theo chế độ hồ sơ “mật”. đánh giá theo bản chụp. Nhà thầu chịu trách nhiệm về tính chính xác giữa bản gốc và bản chụp và về niêm phong của HSDT
3. Đánh giá hồ sơ dự thầu (Điều 29 NĐ 85/CP)
- Đánh giá HSDT theo tiêu chuẩn đánh giá và các yêu cầu  khác nêu trong HSMT
- Nhà thầu có trách nhiệm làm rõ HSDT. Trường hợp HSDT thiếu tài liệu như: giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư, chứng chỉ chuyên môn, quyết định thành lập, BMT yêu cầu nhà thầu bổ sung với điều kiện không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT và giá dự thầu
- Trình tự đánh giá:
1. Đánh giá sơ bộ
 ớ Kiểm tra tính hợp lệ của HSDT (đơn; thoả thuận liên danh; giấy chứng nhận đăng ký KD, giấy uỷ quyền bán hàng của đại lý phân phối…;số lượng bản gốc, bản chụp; bảo đảm dự thầu, các tài liệu kèm theo…)
 ớ Loại bỏ các HSDT không đáp ứng các yêu cầu quan trọng
 ớ đánh giá năng lực, kinh nghiệm
2. đánh giá chi tiết
 ớ Về mặt kỹ thuật: Trường hợp cần thiết CđT có thể yêu cầu BMT đánh giá lại HSDT có điểm xấp xỉ song có giá dự thầu thấp nhất và có khả năng mang lại hiệu quả cao hơn
 ớ Xác định giá đánh giá
3. Xếp hạng
- Trường hợp chưa sơ tuyển hoặc chưa đ/giá năng lực, kinh nghiệm tại bước đ/giá sơ bộ → đ/giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu đứng thứ nhất , nếu không đáp ứng → tiếp tục đánh giá nhà thầu được xếp hạng tiếp theo
- Gói thầu phức tạp, nếu cần thiết → BMT báo cáo CđT cho phép mời nhà thẫu xếp thứ nhất vào thương thảo sơ bộ để tạo điều kiện thuận lợi cho thương thảo hoàn thiện hợp đồng sau khi có kết quả trúng thầu
Sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (Điều 30 NĐ 85/CP)
 ớ Sửa lỗi
- Lỗi số học: được tính theo tổng giá trị tuyệt đối
- Các lỗi khác
Sau khi sửa lỗi BMT thông báo bằng văn bản cho nhà thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho BMT việc chấp nhận/nếu không thì HSDT của nhà thầu sẽ bị loại
 ớ Hiệu chỉnh các sai lệch
4. Làm rõ hồ sơ dự thầu
5. Báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu
6. Trình, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu
7. Thông báo kết quả đấu thầu
8. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng
II. Đấu thầu hai giai đoạn
1. Chuẩn bị đấu thầu giai đoạn I
2. Tổ chức đấu thầu giai đoạn I
3. Chuẩn bị tổ chức đấu thầu giai đoạn II
4. Đánh giá HSDT, trình, thẩm định và phê duyệt kết quả đấu thầu, thông báo
Lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ (Điều 33 NĐ 85/CP)
-Gói quy mô nhỏ: ≤ 5 tỷ MSHH, ≤ 8 tỷ XL, EPC (trừ tổng thầu thiết kế)
-HSMT không xác định giá đánh giá, đánh giá về kỹ thuật theo “đạt” “không đạt”
-Nhà thầu được xem xét trúng thầu:
+ Có HSDT hợp lệ;
+ Đáp ứng yêu cầu về NL, KN;
+ Đáp ứng yêu cầu về KT;
+ Có giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch thấp nhất và không vượt giá gói thầu
-Mốc thời gian:
+ HSMT bán từ ngày thông báo → đóng thầu
+ T/gian chuẩn bị HSDT ≤ 10 ngày; sửa đổi HSMT trước 3 ngày
- Bảo đảm dự thầu là 1%; bảo đảm Thực hiện HĐ là 3%
Quy định về quy trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu bảo hiểm, kiểm toán và lựa chọn đối tác đầu tư (Điều 34 NĐ 85/CP)
Mẫu Hồ sơ mời thầu xây lắp quy mô nhỏ
(Thông tư 02/2010/TT-BKH, 19/01/2010)
Phần I: Chỉ dẫn đối với nhà thầu
Chương I: Yêu cầu về thủ tục đấu thầu (tổng quát, chuẩn bị HSDT, nộp, mở, đánh giá, trúng thầu)
Chương II: Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Chương III: Biểu mẫu dự thầu (15 biểu mẫu)
Phần II: Yêu cầu về xây lắp
Chương IV: Giới thiệu dự án và gói thầu
Chương V: Bảng tiên lượng
Chương VI: Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Chương VII:Yêu cầu về mặt kỹ thuật
Chương VIII: Các bản vẽ
Phần III: Yêu cầu về hợp đồng
Chương IX: Điều kiện của hợp đồng
Chương X: Mẫu hợp đồng (HĐ-bảo lãnh THHĐ, bảo lãnh tiền t.ứng)
Các ví dụ

Tính toán các yếu tố đưa về cùng mặt bằng kỹ thuật, tài chính, thương mại

HSMT gói thầu cung cấp thiết bị cho n/m điện Tua bin khí:
   - C/s n/m tối thiểu 100 MW
   - Thời gian phát điện 10 năm, vận hành 4.500 giờ/năm
   - Giá bán điện 4 cents/Kwh, với giá bán này chủ đầu tư sẽ lãi 7% = 0,28 cents /1 Kwh
   - Giá khí 2,8 $ / 1 triệu BTU
   - Vay thương mại 100 triệu USD
HSDT của 2 nhà thầu: A và B đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật, chuyển sang đánh giá về tài chính, thương mại

Nội dung              Nhà thầu A          Nhà thầu B

* Giá dự thầu (tr.USD)       100,00                 106,00
- Sửa lỗi   -      +0,12
- Hiệu chỉnh sai lệch         +3,15      +2,23

* Giá đề nghị trúng thầu         103,15             108,350
- Công suất máy         +2,52 -
- Chi phí nhiên liệu                   +2,525           -
- Tài chính                   +0,45 -
- Thương mại         +2,0 -
* Giá đánh giá      110,645               108,350
1. Công suất: Thiết bị do B chào cao hơn  A là 20 Mw

20.000 Kw x 4.500 gìơ x 10 năm x 0,28 cents = 2,52 triệu $
2. Chi phí nhiên liệu:
 A chào 1 Kw tiêu hao 7.000 BTU; B chào 1 Kw tiêu hao 6.800 BTU
Như vậy với 1 triệu BTU thì A sx được 142,85 Kwh (1 tr.BTU/7.000); B sx được 147,06 Kwh. Tính chi phí nhiên liệu trong 10 năm của A và B như sau:
A: (100 Mw x 10 năm x 4.500 giờ) / 142,85 x 2,8 $ = 88,204 tr.$  (31,5 tr. BTU)
B: (100 Mw x 10 năm x 4.500 giờ ) / 147,06 x 2,8 $ = 85,679 tr.$  (30,56 tr. BTU)

Chênh lệch chi phí nhiên liệu A hơn B là 2,525 tr.$
3. Tài chính
A cung cấp tín dụng 100 tr.$ trong 3 năm, lãi suất 1%/năm; của B là 0,85%/năm

Chênh lệch lãi vay: (3 x 1% x100 tr.$) - (3 x 0,85% x 100) = 0,45 tr.$
4. Thương mại
A chào FOB cảng Tokyo; B chào CIF cảng Hải phòng
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo hiểm từ Tokyo đến Hải phòng của A là 2 tr.$
    Đánh gía HSDT gói thầu Xây lắp
(đánh giá kỹ thuật theo “đạt/không đạt”)