Cấp công trình quy định ở đâu? - Phân cấp công trình xây dựng cấp 1, cấp 2, cấp 3

Cấp công trình quy định ở đâu? - Phân cấp công trình xây dựng cấp 1, cấp 2, cấp 3
thong tu 03-2016 quy dinh phan cap cong trinh xay dung


BỘ XÂY DỰNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 03/2016/TT-BXD
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2016

THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TRONG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Xây dựng s 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 46/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng (sau đây viết tắt là Nghị định 59/2015/NĐ-CP);
Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyn hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Giám định nhà nước về chất lượng công trình xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư Quy định về phân cấp công tnh xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi Điều chỉnh:
Thông tư này quy định chi Tiết về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng cấp công trình xây dựng trong quản lý các hoạt động đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Nghị định 46/2015/NĐ-CP.
2. Đối tượng áp dụng:
Thông tư này áp dụng với người quyết định đầu tư, chủ đầu tư, chủ sở hữu, người quản lý, sử dụng công trình, nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động đầu tư xây dựng công trình trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 2. Nguyên tắc xác định cấp công trình
1. Cấp công trình quy định tại Thông tư này được xác định theo các tiêu chí sau:
a) Quy mô công suất, tầm quan trọng: áp dụng cho từng công trình hoặc dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình quy định tại Khoản 3 Điều này được xác định theo Phụ lục 1 Thông tư này. Trường hợp công trình không có tên trong Phụ lục 1 Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy mô kết cấu quy định tại Điểm b Khoản này.
b) Loại và quy mô kết cấu: áp dụng cho từng công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, được xác định theo Phụ lục 2 Thông tư này.
2. Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất được xác định trên cơ sở các tiêu chí nêu tại Khoản 1 Điều này.
3. Dự án đầu tư xây dựng có thể có một, một số công trình chính độc lập hoặc dây chuyền công nghệ chính, tổ hp công trình chính có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên quy mô, công năng chung của dự án.
4. Cấp công trình quốc phòng, an ninh được xác định theo quy định tại Thông tư này. Trường hợpcông trình quốc phòng, an ninh có tính chất đặc thù, cấp công trình do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định.
Điều 3. Áp dụng cấp công trình trong quản lý các hoạt động xây dựng
1. Áp dụng cấp công trình để xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình như sau:
a) Trường hp dự án đầu tư xây dựng chỉ có một công trình chính độc lập, áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
b) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng gồm nhiều công trình chính độc lập với nhau, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
c) Trường hợp dự án đầu tư xây dựng có dây chuyền công nghệ chính, tổ hợp công trình chính, áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
d) Các trường hợp khác được quy định trong văn bản pháp luật liên quan.
2. Ngoài việc xác định thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng nêu tại Khoản 1 Điều này, cấp công trình còn được áp dụng làm cơ sở để quản lý các hoạt động sau theo quy định tại Khoản 3 Điều này:
a) Phân hạng năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân để cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng;
b) Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng;
c) Xác định công trình phải tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc công trình theo quy định tại Điểm a, Điểm d Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP;
d) Xác định công trình bắt buộc phải lập chỉ dẫn kỹ thuật;
đ) Xác định công trình có ảnh hưởng đến an toàn cộng đồng;
e) Xác định công trình có yêu cầu bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
g) Xác định công trình phải thực hiện đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử dụng;
h) Phân cấp sự cố công trình xây dựng và thẩm quyền giải quyết sự cố công trình xây dựng;
i) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
k) Xác định thời hạn và mức tiền bảo hành công trình;
l) Xác định công trình phải lập quy trình bảo trì.
3. Nguyên tắc áp dụng cấp công trình để quản lý các hoạt động xây dựng nêu tại Khoản 2 Điều này:
a) Trường hợp phạm vi hoạt động xây dựng được thực hiện cho toàn bộ một công trình thì áp dụng cấp công trình xác định theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư này;
b) Trường hợp phạm vi hoạt động xây dựng được thực hiện cho toàn bộ dây chuyền công nghệ, tổ hợp công trình chính thì áp dụng cấp công trình xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này;
c) Các trường hợp khác được quy định trong các văn bản pháp luật liên quan.
Điều 4. Quy định về chuyển tiếp
1. Cấp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được quyết định đầu tư trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được xác định theo quy định của pháp luật tại thời Điểm phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Trường hợp công trình nêu tại Khoản 1 Điều này có Điều chỉnh thiết kế xây dựng sau ngày Thông tư này có hiệu lực:
a) Việc Điều chỉnh thiết kế xây dựng không làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp của công trình được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều này;
b) Việc Điều chỉnh thiết kế xây dựng làm thay đổi về quy mô công suất, quy mô kết cấu quy định tại Thông tư này thì cấp công trình được xác định theo quy định của Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2016 và thay thế các quy định tại Điều 7, Phụ lục 1 Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng quy định chi Tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các Khoản 4, 6 Điều 1 Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 sửa đổi, bổ sung một số Điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị tổ chức, cá nhân gửi ý kiến về Bộ Xây dựng để xem xét, giải quyết./.


Nơi nhận:- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- V
ăn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- T
òa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Website của Chính phủ;
- Công báo (02 bản);
- Các đơn vị thuộc Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục HĐXD, Cục GĐ.
KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGLê Quang Hùng

PHỤ LỤC 1
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ CÔNG SUẤT HOẶC TẦM QUAN TRỌNG
(Ban hành kèm theo Thông tư s
 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
Bng 1.1 Phân cấp công trình dân dụng
T.T
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.1.1
Công trình giáo dục
1.1.1.1Nhà trẻ, trường mẫu giáo
Tổng số trẻ toàn trường


≥ 100
< 100

1.1.1.2Trường tiểu học
Tổng số học sinh toàn trường


≥ 700
< 700

1.1.1.3Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học
Tổng số học sinh toàn trường


≥ 1.350
< 1.350

1.1.1.4Trường đại học, trường cao đẳng; Trường trung học chuyên nghiệp, trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ
Tổng số sinh viên toàn trường

> 8.000
5.000 ÷ 8.000
< 5.000

1.1.2
Công trình y tế
1.1.2.1Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương (Bệnh viện trung ương không thấp hơn cấp I)
Tổng số giường bệnh lưu trú
> 1.000
500 ÷ 1.000
250 ÷ < 500
< 250

1.1.2.2. Trung tâm thí nghiệm an toàn sinh học (Cấp độ an toàn sinh học xác định theo quy định của ngành y tế)
Cấp độ an toàn sinh học (ATSH)

ATSH cấp độ 4
ATSH cấp độ 3
ATSH cấp độ 1 và cấp độ 2

1.1.3
Công trình thể thao

1.1.3.1Sân vận động, sân thi đấu các môn thể thao ngoài trời có khán đài (Sân vận động quốc gia, sân thi đấu quốc gia không nhỏ hơn cấp I)
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
> 40
> 20 ÷ 40
5 ÷ 20
< 5

1.1.3.2. Nhà thi đấu, tập luyện các môn thể thao có khán đài (Nhà thđấu thể thao quốc gia không nhỏ hơn cấp I)
Sức chứa của khán đài (nghìn chỗ)
> 7,5
5 ÷ 7,5
2 ÷ < 5
< 2

1.1.3.3. Sân gôn
Số lỗ

36
18
< 18

1.1.3.4Bể bơi, sân thể thao ngoài tri
Tầm quan trọng



Đạt chuẩn thi đấu thể thao cấp quốc gia
Hoạt động thể thao phong trào
1.1.4
Công trình văn hóa

1.1.4.1. Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc, vũ trường và các công trình văn hóa tập trung đông người khác (Trung tâm hội nghị quốc gia không nhỏ hơn cấp I)
Tổng sức chứa (nghìn người)
> 3
> 1,2 ÷ 3
> 0,3 ÷ 1,2
≤ 0,3

1.1.4.2Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày
Tầm quan trọng

Quốc gia
Tỉnh, Ngành
Các trường hợp còn lại

1.1.5
Chợ
Số Điểm kinh doanh



> 400
≤ 400
1.1.6
Nhà ga

Nhà ga hàng không (Nhà ga chính)
Lượt hành khách (triệu khách/năm)
≥ 10
< 10



1.1.7
Trụ sở cơ quan nhà nước và tổ chức chính tr

Trụ sở làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; Trụ sở làm việc của các Bộ, Ngành, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn trực thuộc các cấp; Trụ sở tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội
Tầm quan trọng
Nhà Quốc hội, Phủ Chủ tịch, Trụ sở Chính phủ, Trụ sở Trung ương Đảng và các công trình đặc biệt quan trọng khác
Trụ sở làm việc của Tỉnh ủy; HĐND, UBND Tỉnh; Bộ, Tổng cục và cấp tương đương
Trụ sở làm việc của Huyện ủy; HĐND, UBND Huyện; Sở và cấp tương đương
Trụ sở làm việc của Đảng ủy, HĐND, UBND Xã và cấp tương đương










Ghi chú:
Công trình dân dụng không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.1 thì xác định cấp theo Bảng 1.1;
Công trình dân dụng không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.1 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);
- Công trình tôn giáo (Trụ sở của tổ chức tôn giáo, chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niệm phật đường, trường đào tạo về tôn giáo; bia, tháp tượng đài tôn giáo...): cấp công trình được xác định theo loại và quy mô kết cu (Phụ lục 2) nhưng không thp hơn cấp III;
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình dân dụng trong Phụ lục 3.
Bảng 1.2 Phân cấp công trình công nghiệp
T.T
Loại công trình công nghiệp
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.2.1
Sản xuất vật liệu xây dựng
1.2.1.1. Công trình Mỏ khai thác nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng (cát, đá, sét, và các nguyên liệu cho ngành vật liệu xây dựng khác)
TCS (triệu m3sản phẩm/năm)


≥ 3
< 3

1.2.1.2. Nhà máy sản xuất xi măng
TCS (triệu tấn xi măng/năm)

> 1
0,5 ÷ 1
< 0,5

1.2.1.3Trạm nghiền xi măng
TCS (triệu tấn xi măng/năm)

> 1,5
0,5 ÷ 1,5
< 0,5

1.2.1.4Nhà máy sản xuất sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; nhà máy sản xuất gạch xi măng cốt liệu
TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)


> 150
≤ 150

1.2.1.5. Nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông ly tâm, cấu kiện bê tông ứng lực trước
TCS (nghìn m3 cấu kiện thành phẩm/năm)

> 150
30 ÷ 150
< 30

1.2.1.6. Nhà máy sản xuất viên xây, cấu kiện bê tông khí AAC
TCS (nghìn m3 thành phẩm/năm)

> 200
100 ÷ 200
< 100

1.2.1.7. Nhà máy sản xuất gạch đất sét nung
TCS (triệu viên gạch/năm)

> 60
20 ÷ 60
< 20

1.2.1.8. Nhà máy sản xuất sản phẩm ốp, lát
TCS (triệu m2sản phẩm/năm)

> 15
5 ÷ 15
< 5

1.2.1.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm sứ vệ sinh
TCS (triệu sản phẩm/năm)

> 1
0,3 ÷ 1
< 0,3

1.2.1.10. Nhà máy sản xuất kính xây dựng
TCS (triệu m2kính/năm)

> 20
5 ÷ 20
< 5

1.2.1.11. Nhà máy sản xuất sản phẩm từ kính (kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp...)
TCS (nghìn m2 kính/năm)


≥ 200
< 200

1.2.2
Luyện kim và cơ khí chế tạo
1.2.2.1Nhà máy luyện kim
a) Nhà máy luyện kim mầu
TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)

> 0,5
0,1 ÷ 0,5
< 0,1

b) Nhà máy luyện, cán thép
TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)

> 1
0,5 ÷ 1
< 0,5

1.2.2.2. Khu liên hợp luyện kim
Tầm quan trọng
Mọi quy mô




1.2.2.3. Nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp
TSL (nghìn sản phẩm/năm)

> 5
2,5 ÷ 5
< 2,5

1.2.2.4. Nhà máy chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp
TSL (nghìn sản phẩm/năm)

> 1
0,5 ÷ 1
< 0,5

1.2.2.5. Nhà máy chế tạo thiết bị nâng hạ
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 200
≤ 200


1.2.2.6. Nhà máy chế tạo máy xây dựng
a) Nhà máy sản xuất, lắp ráp máy ủi, máy đào, máy xúc
TSL (sản phẩm/năm)

> 250
≤ 250


b) Nhà máy sản xuất, lắp ráp xe lu tĩnh và lu rung
TSL (sản phẩm/năm)

> 130
≤ 130


c) Nhà máy sản xuất, lắp ráp cẩu tự hành
TSL (sản phẩm/năm)

> 40
≤ 40


1.2.2.7. Nhà máy chế tạo thiết bị toàn bộ
TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)

> 10
5 ÷ 10
< 5

1.2.2.8. Nhà máy sản xuất lắp ráp phương tiện giao thông
a) Nhà máy sản xuất lắp ráp ô tô
TSL (nghìn xe/năm)

> 10
5 ÷ 10
< 5

b) Nhà máy sản xuất lắp ráp xe máy
TSL (nghìn xe/năm)

> 500
≤ 500


c) Nhà máy sản xuất lắp ráp đầu máy tàu hỏa
TSL (nghìn đầu máy/năm)

> 1
0,5 ÷ 1
< 0,5

1.2.3
Khai thác mỏ và chế biến khoáng sản
1.2.3.1Mỏ than hầm lò
TSL (triệu tấn than/năm)

> 1
0,3 ÷ 1
< 0,3

1.2.3.2Mỏ quặng hầm lò
TSL (triệu tấn quặng/năm)

> 3
1 ÷ 3
< 1

1.2.3.3Mỏ than lộ thiên
TSL (triệu tấn than/năm)


≥ 2
< 2

1.2.3.4Mỏ quặng lộ thiên
TSL (triệu tấn quặng/năm)


≥ 2
< 2

1.2.3.5Nhà máy sàng tuyển than
TSL (triệu tấn/năm)

> 5
2 ÷ 5
< 2

1.2.3.6. Nhà máy tuyển/làm giàu quặng (bao gồm cả tuyển quặng bô xít)
TSL (triệu tấn/năm)

> 7
3 ÷ 7
< 3

1.2.3.7. Công trình sản xuất alumin
Tầm quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
1.2.4
Dầu khí
1.2.4.1. Công trình khai thác trên biển (giàn khai thác)
Tầm quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
1.2.4.2. Công trình lọc dầu
TCS (triệu tấn /năm)
≥ 10
< 10



1.2.4.3Công trình chế biến khí
TCS (triệu m3khí/ngày)
≥ 10
< 10



1.2.4.4Công trình sản xuất nhiên liệu sinh học
TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)
> 500
200 ÷ 500
< 200


1.2.4.5. Kho xăng dầu
Tổng dung tích chứa (nghìn m3)
> 100
5 ÷ 100
0,21 ÷ < 5
< 0,21

1.2.4.6Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng
Tổng dung tích chứa (nghìn m3)
> 100
5 ÷ 100
< 5


1.2.4.7Cửa hàng/Trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng
Tầm quan trọng
Cấp III với mọi quy mô
1.2.5
Năng lượng
1.2.5.1Công trình nhiệt điện
TCS (MW)
> 2.000
600 ÷ 2.000
50 ÷ < 600
< 50

1.2.5.2. Công trình điện hạt nhân
Tầm quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.5.3. Công trình thủy điện
TCS (MW)
> 1000
> 50 ÷ 1000
> 30 ÷ 50
≤ 30

1.2.5.4. Công trình điện gió
TCS (MW)

> 30
10 ÷ 30
< 10

1.2.5.5. Công trình điện mặt trời
TCS (MW)

> 30
10 ÷ 30
< 10

1.2.5.6Công trình điện địa nhiệt
TCS (MW)

> 10
5 ÷ 10
< 5

1.2.5.7. Công trình điện thủy triều
TCS (MW)

> 50
30 ÷ 50
< 30

1.2.5.8. Công trình điện rác
TCS (MW)
> 70
> 15 ÷ 70
5 ÷ 15
< 5

1.2.5.9. Công trình điện sinh khối
TCS (MW)

> 30
10 ÷ 30
< 10

1.2.5.10. Công trình điện khí biogas
TCS (MW)

> 15
5 ÷ 15
< 5

1.2.5.11Đường dây và trạm biến áp
Điện áp (kV)
≥ 500
220
110
35
< 35
1.2.6
Hóa chất
1.2.6.1. Công trình sản xuất sản phẩm phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật
a) Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 500
200 ÷ 500
< 200

b) Nhà máy sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 500
300 ÷ 500
< 300

c) Nhà máy sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)


≥ 300
< 300

d) Nhà máy sản xuất hóa chất bảo vệ thực vật
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 15
10 ÷ 15
< 10

1.2.6.2. Công trình sản xuất sản phẩm hóa chất cơ bản, hóa dầu, hóa dược, hóa mỹ phẩm và hóa chất khác
a) Nhà máy sản xuất Amoniac, axit, xút, clo các loại
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
> 200
100 ÷ 200
40 ÷ < 100
< 40

b) Nhà máy sản xuất sô đa
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 300
200 ÷ 300
< 200

c) Nhà máy sản xuất các muối vô cơ, ôxit vô cơ
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)


≥ 20
< 20

d) Nhà máy sản xuất các loại hóa chất vô cơ tinh và tinh khiết
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 20
10 ÷ 20
< 10

đ) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp và các sản phẩm khác)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)
> 500
200 ÷ 500
< 200


e) Nhà máy sản xuất sản phẩm hóa dược
Tầm quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
g) Nhà máy sản xuất hóa mỹ phẩm
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)


> 5
≤ 5

h) Nhà máy sản xuất hóa chất nguy hiểm, độc hại
Tầm quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
1.2.6.3. Công trình sản xuất sản phẩm nguồn điện hóa học
a) Nhà máy sản xuất pin
TSL (triệu viên/năm)


> 150
15 ÷ 150
< 15
b) Nhà máy sản xuất ắc quy
TSL (nghìn kWh/năm)

> 450
150 ÷ 450
< 150

c) Nhà máy sản xuất que hàn
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)



≥ 3
< 3
1.2.6.4. Nhà máy sản xuất khí công nghiệp
TSL (nghìn m3 khí/h)


≥ 8,5
< 8,5

1.2.6.5. Công trình sản xuất sản phẩm cao su:
a) Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, máy kéo
TSL (triệu chiếc/năm)

> 1
0,5 ÷ 1
< 0,5

b) Nhà máy sản xuất săm lốp xe mô tô, xe đạp
TSL (triệu chiếc/năm)


> 5
1 ÷ 5
< 1
c) Nhà máy sản xuất băng tải
TSL (nghìn m2 sản phẩm/năm)


> 500
200 ÷500
< 200
d) Nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật
TSL (triệu sản phẩm/năm)


> 1,5
0,5 ÷ 1,5
< 0,5
1.2.6.6. Nhà máy sản xuất sản phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng ...)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)


> 15
5 ÷ 15
< 5
1.2.6.7. Nhà máy sản xuất sản phẩm sơn, mực in các loại
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)


> 20
5 ÷ 20
< 5
1.2.6.8. Nhà máy sản xuất nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)


> 20
5 ÷ 20
< 5
1.2.6.9. Nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit)
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 600
350 ÷ 600
< 350

1.2.6.10. Công trình sản xuất, chứa vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ
a) Công trình sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ
Tầm quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
b) Kho chứa vật liệu nổ công nghiệp

Kho hầm lò, kho ngầm
Tầm quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngm
Sức chứa (tấn)

> 10
≤ 10


Kho lưu động
Tầm quan trọng
Cấp II với mọi quy mô
c) Kho chứa tiền chất thuốc nổ

Kho hầm lò, kho ngầm
Tầm quan trọng
Cấp I với mọi quy mô
Kho cố định nổi và nửa ngầm
Sức chứa (tấn)

> 50
≤ 50


Kho lưu động
Tầm quan trọng
Cấp II với mọi quy mô
1.2.7
Công nghiệp nhẹ
1.2.7.1Công nghiệp thực phẩm
a) Nhà máy sữa
TSL (triệu lít/năm)

> 100
30 ÷ 100
< 30

b) Nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 25
5 ÷ 25
< 5

c) Nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 150
50 ÷ 150
< 50

d) Nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát
TSL (triệu lít/năm)

> 100
25 ÷ 100
< 25

1.2.7.2Công nghiệp tiêu dùng
a) Nhà máy xơ sợi
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 75
30 ÷ 75
< 30

b) Nhà máy dệt
TSL (triệu m2sản phẩm/năm)

> 25
5 ÷ 25
< 5

c) Nhà máy in, nhuộm (ngành dệt, may)
TSL (triệu m2sản phẩm/năm)

> 35
10 ÷ 35
< 10

d) Nhà máy sản xuất các sản phẩm may
TSL (triệu sản phẩm/năm)

> 10
2 ÷ 10
< 2

đ) Nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da
TSL (triệu sản phẩm/năm)

> 12
1 ÷ 12
< 1

e) Nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 15
2 ÷ 15
< 2

g) Nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 25
3 ÷ 25
< 3

h) Nhà máy bột giấy và giấy
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 100
60 ÷ 100
< 60

i) Nhà máy sản xuất thuốc lá
TSL (triệu bao thuốc lá/năm)

> 200
50 ÷ 200
< 50

k) Nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (Điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương)
TSL (nghìn sản phẩm/năm)

> 300
100 ÷ 300
< 100

m) Nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương)
TSL (triệu sản phẩm/năm)

> 400
300 ÷ 400
< 300

n) Nhà máy in tiền
Tầm quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.2.7.3. Công nghiệp chế biến nông, thủy và hải sản
a) Nhà máy chế biến thủy, hải sản
TSL (tấn nguyên liệu/ngày)

> 300
100 ÷ 300
< 100

b) Nhà máy chế biến đồ hộp
TSL (tấn nguyên liệu/ngày)


≥ 100
< 100

c) Nhà máy xay xát, lau bóng gạo
TSL (nghìn tấn sản phẩm/năm)

> 200
100 ÷ 200
1 ÷ < 100
< 1









Ghi chú
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.2: TCS là Tổng công suất; TSL là Tổng sản lượng. Tổng công suất (hoặc Tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;
Công trình công nghiệp không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo Bảng 1.2; Công trình công nghiệp không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);
Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục 3.
Bảng 1.3 Phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật (HTKT)
T.T
Loại công trình
Tiêu chí phân cp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.3.1
Cấp nước
1.3.1.1. Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn)
TCS (nghìn m3/ngày đêm)

≥ 30
10 ÷ < 30
< 10

1.3.1.2Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
TCS (nghìn m3/ngày đêm)

≥ 40
12 ÷ < 40
< 12

1.3.2
Thoát nước
1.3.2.1Hồ Điều hòa
Diện tích (ha)

≥ 20
15 ÷ < 20
1 ÷ < 15
< 1
1.3.2.2Trạm bơm nước mưa (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
TCS (m3/s)

≥ 25
10 ÷ < 25
< 10

1.3.2.3. Công trình xử lý nước thải
TCS (nghìn m3/ngày đêm)

≥ 20
10 ÷ < 20
< 10

1.3.2.4Trạm bơm nước thải (bao gồm cả bể chứa nước nếu có)
TCS (m3/h)

≥ 1.200
700 ÷ < 1.200
< 700

1.3.2.5. Công trình xử lý bùn
TCS (nghìn m3/ngày đêm)

≥ 1.000
200 ÷ < 1.000
< 200

1.3.3
Xử lý chất thải rắn (CTR)
1.3.3.1Cơ sở xử lý CTR thông thường






a) Trạm trung chuyển
TCS (tấn/ngày đêm)

≥ 500
200 ÷ < 500
100 ÷ < 200
< 100
b) Cơ sở xử lý CTR
TCS (tn/ngàyđêm)
≥ 500
200 ÷ < 500
50 ÷ < 200
< 50

1.3.3.2Cơ sở xử lý CTR nguy hại
TCS (tn/ngày đêm)

> 100
20 ÷ 100
< 20

1.3.4
Hệ thống chiếu sáng công cộng
Cấp công trình chiếu sáng công cộng được lấy theo cấp của công trình được chiếu sáng và không lớn hơn cấp II.
1.3.5
Công viên cây xanh
Diện tích (ha)

> 20
10 ÷ 20
5 ÷ < 10
< 5
1.3.6
Nghĩa trang
Diện tích (ha)

> 60
30 ÷ 60
10 ÷ < 30
< 10
Tầm quan trọng
Nghĩa trang Quốc gia: cấp I với mọi quy mô.
1.3.7
Nhà tang lễ
Tầm quan trọng
Nhà tang lễ Quốc gia: cấp I, các trường hợpkhác: cấp II.
1.3.8
Cơ sở hỏa táng
Tầm quan trọng
Cấp II với mọi quy mô.
1.3.9
Nhà để xe ô tô; sân bãi để xe, máy móc, thiết bị

1.3.9.1Nhà để xe ô tô ngầm*
Số chỗ để xe ô tô

≥ 500
300 ÷ < 500
< 300

1.3.9.2 Nhà để xe ô tô nổi*

≥ 1.000
500 ÷ <1.000
100 ÷ < 500
< 100
1.3.9.3 Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che)
Tổng din tích (ha)



> 2,5
≤ 2,5
Ghi chú:
- Các chữ viết tắt trong Bảng 1.3: TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án;
- (*): Đối với Nhà để xe ô tô thì chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc xe ô tô tải dưới 3.500 kg. Trường hợp Nhà để xe hỗn hợp bao gồm xe ô tô và xe mô tô (xe gắn máy) thì quy đổi 6 chỗ để xe mô tô (xe gắn máy) tương đương với 1 chỗ để xe ô tô;
- Công trình HTKT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo Bảng 1.3;
Công trình HTKT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.3 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cu (Phụ lục 2);
Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình HTKT trong Phụ lục 3.
Bảng 1.4Phân cấp công trình giao thông
T.T
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
1.4.1
Đường bộ
1.4.1.1Đường ô tô cao tốc
Tốc độ thiết kế (km/h)
> 100
> 80 ÷ 100
60 ÷ 80


1.4.1.2Đường ô tô
Lưu lượng (nghìn xe quy đổi /ngày đêm) hoặc
> 30
hoặc
10 ÷ 30
hoặc
3 ÷< 10
hoặc
0,3 ÷ < 3
hoặc
< 0,3
hoặc

Tốc độ thiết kế (km/h)
> 100
> 80 ÷ 100
60 ÷ 80
40 ÷ < 60
< 40
1.4.1.3Đường trong đô thị:
a) Đường cao tốc đô thị; đường trục chính đô thị; đường trục đô thị
Tốc độ thiết kế (km/h)
≥ 80
60 ÷ < 80



b) Đường liên khu vực
Tốc độ thiết kế (km/h)


60


c) Đường chính khu vực; đường khu vực
Tốc độ thiết kế (km/h)


60
40 ÷ 50

d) Đường phân khu vực; đường vào nhóm nhà ở, vào nhà; đường nội bộ trong một công trình
Tốc độ thiết kế (km/h)



40
20 ÷ 30
đ) Đường xe đạp; đường đi bộ
Quy mô




Mọi quy mô
1.4.1.4. Nút giao thông






a) Nút giao thông đồng mức
Tốc độ thiết kế (km/h)
> 100
> 80 ÷ 100
60 ÷ 80
< 60

b) Nút giao thông khác mức
Lưu lượng xe thiết kế quy đổi (nghìn xe/ngày đêm)
≥ 30
10 ÷ < 30
3 ÷ < 10
< 3

1.4.1.5Đường nông thôn
Quy mô




Mọi quy mô
1.4.2
Đường sắt
1.4.2.1Đường sắt cao tốc, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị (Đường sắt trên cao; đường tàu điện ngầm/Metro)
Tầm quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô
1.4.2.2Đường sắt quốc gia, khổ đường 1435 mm
Tốc độ thiết kế (km/h)

120 ÷ 150
70 ÷ < 120
< 70

1.4.2.3Đường sắt quốc gia, khổ đường 1000 mm; đường lồng, khổ đường (1435-1000) mm

100 ÷ 120
60 ÷ < 100
< 60

1.4.2.4Đường sắt chuyên dụng, đường sắt địa phương
Tốc độ thiết kế (km/h)


≥ 70
< 70

1.4.3
Cầu
1.4.3.1Cầu phao
Lưu lượng quy đổi (xe /ngày đêm)

> 3.000
1.000 ÷ 3.000
700 ÷ < 1.000
500 ÷ < 700
1.4.4
Hầm
Hầm tàu điện ngầm (Metro)
Tầm quan trọng
Cấp đặc biệt với mọi quy mô.
1.4.5
Đường thủy nội địa
1.4.5.1. Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội địa (bến, ụ, triền, đà...)
Tải trọng của tàu (DWT)

> 30.000
10.000 ÷ 30.000
5.000 ÷ < 10.000
< 5.000
1.4.5.2Cảng, bến thủy nội địa:
a) Cảng, bến hàng hóa
Tải trọng của tàu (DWT)
> 5.000
3.000 ÷ 5.000
1.500 ÷ < 3.000
750 ÷ < 1.500
< 750
b) Cảng, bến hành khách
Cỡ phương tiện lớn nhất (ghế)
> 500
300 ÷ 500
100 ÷ < 300
50 ÷ < 100
< 50
1.4.5.3Bến phà
Lưu lượng (xe quy đổi /ngày đêm)
> 1.500
700 ÷ 1.500
400 ÷ < 700
200 ÷ < 400
< 200
1.4.5.4Âu tầu
Tải trong của tàu (DWT)
> 3.000
1.500 ÷ 3.000
750 ÷ < 1.500
200 ÷ < 750
< 200
1.4.5.5Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy tàu:
a) Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo
Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu
B > 120
H> 5
B = 90 ÷ < 120
H = 4 ÷ 5
B = 70 ÷ < 90
H = 3 ÷ < 4
B = 50 ÷ < 70
H = 2 ÷ < 3
B < 50
H < 2
b) Trên kênh đào
Bề rộng B (m) và độ sâu H (m) nước chạy tàu
B > 70
H> 5
B = 50 ÷ < 70
H = 4 ÷ 5
B = 40 ÷ < 50
H = 3 ÷ < 4
B = 30 ÷ < 40
H = 2 ÷ < 3
B < 30
H < 2
1.4.6
Hàng hải
1.4.6.1. Công trình bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão
Tải trọng của tàu (DWT)
> 70.000
30.000 ÷ 70.000
10.000 ÷ < 30.000
5.000 ÷ < 10.000
< 5.000
1.4.6.2Công trình đóng mới, sửa chữa tàu biển, ụ tàu biển, âu tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác (triền, đà, sàn nâng...)
Tải trọng của tàu (DWT)
> 70.000
30.000 ÷ 70.000
10.000 ÷ < 30.000
5.000 ÷ < 10.000
< 5.000
1.4.6.3Luồng hàng hải (một làn chạy tàu):
a) Luồng tàu ở cửa biển, cửa vịnh hở, trên biển;
b) Luồng trong sông, trong vịnh kín, đầm phá, kênh đào cho tàu biển.
Bề rộng luồng B (m) và
Chiều sâu chy tàu Hct(m)
B > 190
Hct ≥ 16
140 < B ≤ 190
14 ≤ Hct < 16
80 < B ≤ 140
8 ≤ Hct < 14
50 < B ≤ 80
5 ≤ Hct < 8
B ≤ 50
Hct < 5
1.4.6.4. Các công trình hàng hải khác:
a) Hệ thống phao báo hiệu hàng hải trên sông, trên biển
(Hmn (m) - Độ sâu lớn nhất của khu nước tại vị trí thả phao)
Đường kính phao D (m) hoặc Chiều dài dây xích Ldx (m)
D > 5
hoặc
Ldx ≥ 3Hmn
3,5 < D ≤ 5
hoặc
2,5Hmn ≤ Ldx < 3Hmn
2,5 < D ≤ 3,5
hoặc
2Hmn ≤ Ldx < 2,5Hmn
2 < D ≤ 2,5
hoặc
1,5Hmn ≤ Ldx < 2Hmn
D ≤ 2
hoặc
Ldx < 1,5Hmn
b) Đèn biển
Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý)
R ≥ 10
8 ≤ R < 10
6 ≤ R< 8
4 ≤ R< 6
R < 4
c) Đăng tiêu
Tầm hiệu lực hiệu dụng R (hải lý)
R ≥ 6
4 ≤ R < 6
2,5 ≤ R < 4
1 ≤ R < 2,5
R < 1
1.4.7
Hàng không
1.4.7.1. Khu bay
Cấp sân bay theo quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
Sân bay cấp từ 4E trở lên
Sân bay cấp thấp hơn 4E



1.4.7.2. Các công trình bảo đảm hoạt động bay (không bao gồm Mục 1.4.7.1 và Mục 1.4.7.3)
Tầm quan trọng
Cảng hàng không quốc tế
Cảng hàng không, sân bay nội địa



1.4.7.3. Hăng ga máy bay
Tầm quan trọng
Cấp I với mọi quy mô.











Ghi chú:
- Công trình giao thông không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.4 thì xác định cấp theo Bảng 1.4;
- Công trình giao thông không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.4 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);
Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình giao thông trong Phụ lục 3.
Bảng 1.5Phân cấp công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT)
T.T
Loại công trình
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
Cấp l
Cấp II
Cấp III
Cấp IV
1.5.1
Công trình thủy lợi
1.5.1.1. Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu)
Diện tích (nghìn ha)

> 50
> 10 ÷ 50
> 2 ÷ 10
≤ 2
1.5.1.2Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường
Dung tích (triệu m3)
> 1.000
> 200 ÷ 1.000
> 20 ÷ 200
> 3 ÷ 20
< 3
1.5.1.3Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác
Lưu lượng (m3/s)
> 20
> 10 ÷ 20
> 2 ÷ 10
≤ 2

1.5.2
Công trình đê Điều: xác định cấp theo Quyết định phân cấp của Bộ NN&PTNT được Chính phủ ủy quyền theo Khoản 2, Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đê Điều.
Ghi chú:
- Công trình NN&PTNT không có tên nhưng có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.5 thì xác định cấp theo Bảng 1.5;
- Công trình NN&PTNT không có tên và không có loại phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.5 thì xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu (Phụ lục 2);
- Đối với công trình chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng nông thôn mới và các công trình NN&PTNT khác, do tính đặc thù, trong các dự án đầu tư xây dựng các công trình này thường bao gồm các loại công trình như: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật.v.v... vì vậy khi phân cấp công tình sẽ tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể để vận dụng phân cấp cho phù hợp trên cơ sở nguyên tắc phân cấp quy định tại Thông tư này;
- Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình NN&PTNT trong Phụ lục 3.

PHỤ LỤC 2
PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO QUY MÔ KẾT CẤU
(Ban hành kèm theo Thông tư s
 03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
Bảng 2. Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu
T.T
Loại kết cấu
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trình
Đặc biệt
I
II
III
IV
2.1
2.1.1Nhà, Kết cấu dạng nhà;
Nhà ở biệt thự không thấp hơn cấp III.
2.1.2Công trình nhiều tầng có sàn (không gồm kết cấu Mục 2.2).
2.1.3Kết cấu nhịp lớn dạng khung (không gồm kết cấu Mục 2.3 và 2.5)
Ví d: cổng chào, nhà cầu, cầu băng tải, khung treo biển báo giao thông, kết cấu tại các trạm thu phí trên các tuyến giao thông và các kết cu nhịp ln tương tự khác.
a) Chiều cao (m)
> 200
> 75 ÷ 200
> 28 ÷ 75
> 6 ÷ 28
≤ 6
b) Số tầng cao
> 50
> 20 ÷ 50
8 ÷ 20
2 ÷ 7
1
c) Tổng diện tích sàn (nghìn m2)

> 20
> 10 ÷ 20
1 ÷ 10
< 1
d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
> 200
100 ÷ 200
50 ÷ < 100
15 ÷ < 50
< 15
đ) Độ sâu ngầm (m)

> 18
6 ÷ 18
< 6

e) Số tầng ngầm

≥ 5
2 ÷ 4
1

2.2
2.2.1Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
Chiều cao của kết cấu (m)
> 200
> 75 ÷ 200
> 28 ÷ 75
>6 ÷ 28
≤ 6
2.2.2Kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình Hạ tầng kỹ thuật
Ví dụ: Cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình; cột BTS; cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng...
Chiều cao của kết cấu (m)
≥ 300
150 ÷ < 300
75 ÷ < 150
> 45 ÷ < 75
≤ 45
2.3
Tuyến cáp treo vận chuyển người
a) Chiều cao trụ đỡ (m) hoặc Độ cao so với mặt đất, mặt nước (m)
> 200
> 75 ÷ 200
> 28 ÷ 75
> 6 ÷ 28
≤ 6
b) Khoảng cách ln nhất (m) gia hai trụ cáp
≥ 1.000
500 ÷ < 1.000
200 ÷ < 500
50 ÷ < 200
< 50
2.4
Kết cấu dạng bể chứa, si lô(Bể bơi, bể/giếng chứa các chất lỏng, chất khí, vật liệu ri; các bể kỹ thuật đặt thiết máy móc/thiết bị; Si lô; Tháp nước và các kết cấu chứa tương tự khác).
Đối với kết cấu chứa các chất độc hại (nguy hiểm tới sức khỏe con người, động vật, ảnh hưởng đến sự sng của thực vật): sau khi xác định cấp công trình theo Bảng này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.
a) Dung tích chứa (nghìn m3)

> 15
5 ÷ 15
1 ÷ < 5
< 1
b) Chiều cao kết cấu chứa (m)

≥ 75
> 28 ÷ < 75
6 ÷ 28
< 6
c) Độ sâu ngầm (m)

> 18
> 6 ÷ 18
> 3 ÷ 6
≤ 3
2.5
Cầu (trong công trình giao thông)
2.5.1Cầu đường bộ: xét theo các tiêu chí (a, b);
2.5.2Cầu đường sắt: xét theo các tiêu chí (b,c)
Cu sử dụng công nghệ thi công mới (công nghệ thi công kết cu chính của cầu, lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam) sau khi xác định cấp theo Bảng này thì tăng thêm một cấp.
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
> 150
> 100 ÷ 150
> 42 ÷ 100
> 25 ÷ 42
≤ 25
b) Chiều cao trụ cầu (m)
> 50
30 ÷ 50
15 ÷ < 30
6 ÷ < 15
< 6
c) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)
> 100
50 ÷ 100
25 ÷ < 50
< 25

2.5.3Cầu vượt dành cho người đi bộ, xe đạp; Cầu treo dân sinh (dành cho người đi bộ, gia súc, xe đạp, xe mô tô/gắn máy và xe thô sơ khác; cầu dây võng, một nhịp, nằm trên đường giao thông nông thôn và khổ cầu không lớn hơn 3,5 m)
a) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)


> 50
25 ÷ 50
< 25
b) Chiều cao trụ cầu hoặc Độ cao tính từ đáy kết cấu dầm cầu ti mặt đất/nước bên dưới (m)


> 30
15 ÷ 30
< 15
2.6
Hầm (hầm giao thông đường bộ, đường sắt; hầm thủy lợi, hầm thủy điện...)
Không bao gồm các loại hầm sau: hầm tàu điện ngầm; hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy (Mục 2.10.4.b) và hầm mỏ khai thác tài nguyên, khoáng sản
a) Tổng chiều dài hầm (m)
> 1.500
500 ÷ 1.500
100÷ < 500
< 100

b) Diện tích mặt cắt ngang theo kích thước thông thủy của hầm (m2)

≥ 100
30 ÷ < 100
< 30

c) Kết cấu vỏ hầm


Có kết cấu vỏ hầm
Không có kết cấu vỏ hầm

2.7
Tường chắn
Tường chắn sử dụng cho trong công trình chỉnh trị thuộc Mục 2.11 và 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của kết cấu thuộc các Mục này.
a) Nền là đá
Chiều cao tường (m)

> 25 ÷ 40
> 15 ÷ 25
> 8 ÷ 15
≤ 8
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng


> 12 ÷ 20
> 5 ÷ 12
≤ 5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo


> 10 ÷ 15
> 4 ÷ 10
≤ 4
2.8
Đập và các công trình thủy li, thủy điện chịu áp khác
2.8.1Đập đất, đập đất - đá các loại
a) Nền là đá
Chiều cao đập (m)
> 100
> 70 ÷ 100
> 25 ÷ 70
> 10 ÷ 25
≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

> 35 ÷ 75
> 15 ÷ 35
> 8 ÷ 15
≤ 8
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo


> 15 ÷ 25
> 5 ÷ 15
≤ 5
2.8.2Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác
a) Nền là đá
Chiều cao đập (m)
> 100
> 60 ÷ 100
> 25 ÷ 60
> 10 ÷ 25
≤ 10
b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng

> 25 ÷ 50
> 10 ÷ 25
> 5 ÷ 10
≤ 5
c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo


> 10 ÷ 20
> 5 ÷ 10
≤ 5
2.9
Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hay các giải pháp khác trừ kết cấu tường chắn đất Mục 2.7)
Chiều cao tính từ chân tới đỉnh mái dốc (m)



> 30
≤ 30
2.10
Tuyến ống/cống
Đối với các tuyến ống/cống có tổng chiều dài tuyến ≤ 1000 m: sau khxác định cấp công trình theo Bảng này thì hạ xuống một cấp
2.10.1Tuyến ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch)
Đường kính trong của ống (mm)

≥ 800
400 ÷ < 800
150 ÷ < 400
< 150
2.10.2Tuyến cống thoátnước mưa, cng chung

≥ 2.000
1.500 ÷ <2.000
600 ÷ < 1.500
< 600
2.10.3Tuyến cng thoátnước thải

≥ 1.000
600 ÷ < 1.000
200 ÷ < 600
< 200
2.10.4Cống cáp, hào, tuy nen (trong công trình thông tin, truyền thông, hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy)
a) Hào kỹ thuật, cống cáp
Bề rng thông thủy (m)



> 0,7
≤ 0,7
b) Tuy nen kỹ thuật
(Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong các nhà máy không lớn hơn cấp I)
Bề rng thông thủy (m)
> 7
> 3 ÷ 7
≤ 3


2.10.5Tuyến ống dẫn dầu, dẫn khí đốt
a) Đường kính trong của ống (mm)

≥ 200
< 200



b) Vị trí xây dựng

Dưới biển
Dưới sông
Trên đất liền

2.11
Cảng biển
2.11.1. Công trình ven biển: Bến cảng biển; khu vực neo đậu chuyển tải, tránh trú bão; cầu cảng biển.
a) Chiều cao bến (m) hoặc
Đ sâu mc nước (m)
> 20
> 15 ÷ 20
> 10 ÷ 15
> 5 ÷ 10
≤ 5
b) Diện tích mặt bến cảng (nghìn m2)

≥ 20
10 ÷ < 20
1 ÷ 10
< 1
2.11.2Các kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ...)
2.11.3Bến phà, cảng và cầu cảng ngoài đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng...)
Chiều cao lớn nhất của công trình (m) hoặc
Đ sâu mc nước (m)
> 16
> 12 ÷ 16
> 8 ÷ 12
> 5 ÷ 8
≤ 5
2.12
Cảng đường thủy nội địa






2.12.1Cảng, Bến hàng hóa, Bến hành khách, Cầu cảng đường thủy nội địa;
2.12.2Các kết cấu chỉnh trị trong sông
a) Chiều cao bến (m) hoặc
Đ sâu mc nước (m)

> 8
> 5 ÷ 8
> 3 ÷ 5
≤ 3

b) Diện tích mặt bến (nghìn m2)

≥ 10
5 ÷ < 10
1 ÷ < 5
< 1
2.13
Âu tàu
Độ sâu mực nước (m)
> 20
> 15 ÷ 20
> 10 ÷ 15
> 5 ÷ 10
≤ 5
2.14
Kết cấu quy mô nhỏ, lẻ khác






2.14.1. Hàng rào, tường rào; Lan can can bảo vệ và kết cấu tương tự khác
Chiều cao (m)



> 6
≤ 6
2.14.2Khối xây gạch/đá/bê tông hay tấm bê tông để làm các kết cấu nhỏ lẻ như bồn hoa, bia, mộ, mốc quan trắc (trên đất liền)... và các kết cấu có quy mô nhỏ, lẻ khác: cấp IV.









Ghi chú:
1. Xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu được thực hiện theo trình tự sau:
a) Trên cơ sở đặc Điểm của công trình, xác định loại kết cấu theo các Mục trong Bảng 2;
b) Xác định cấp công trình theo tất cả các tiêu chí phân cấp đối với loại kết cấu đã xác định tại Điểm a. Lấy cấp lớn nhất xác định được làm cấp công trình.
2. Một số thuật ngữ sử dụng trong tiêu chí phân cấp của Bảng 2 được hiểu như sau:
a) Nhà, Kết cấu dạng nhà: công trình xây dựng dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, được cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái.
b) Cách xác định chiều cao công trình/kết cấu:
- Đối với công trình, kết cấu thuộc Mục 2.1: Chiều cao được tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới Điểm cao nhất của công trình (kể cả tầng tum hoặc mái dốc). Đối với công trình đặt trên mặt đất có các cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất. Nếu trên đỉnh công trình có các thiết bị kỹ thuật như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại... thì chiều cao của các thiết bị này không tính vào chiều cao công trình;
- Đối với kết cấu Mục 2.2: Chiều cao kết cu được tính từ cao độ mặt đất tới Điểm cao nhất của công trình. Đối với công trình có cao độ mặt đất khác nhau thì chiều cao tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
Chiều cao của kết cấu trong một số trường hợp riêng được quy định như sau:
+ Đối với kết cấu trụ/tháp/cột đỡ các thiết bị thuộc Mục 2.2.1, chiều cao kết cấu được tính bằng tổng chiều cao của trụ/tháp đỡ thiết bị và thiết bị đặt trên trụ/tháp;
+ Đối với các kết cấu được lắp đặt trên các công trình hiện hữu thuộc Mục 2.2.2, chiều cao kết cấu được tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp đặt (Ví dụ: cột BTS chiều dài 12m, đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu của cột BTS này được tính là 12m).
- Đối với kết cấu Mục 2.3: Chiều cao trụ đỡ là Khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ; Độ cao so với mặt đất, mặt nước: Khoảng cách từ cáp treo tới mặt đất hoặc mặt nước (mực nước trung bình năm) bên dưới;
- Đối với kết cấu chứa Mục 2.4: Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự với Mục 2.1
- Đối với kết cấu Mục 2.5: Chiều cao trụ cầu là Khoảng cách từ mặt trên bệ trụ đến đỉnh trụ;
- Đối với kết cấu tường chắn Mục 2.7: Chiều cao tường chắn tính từ mặt nền phía thấp hơn đến đỉnh tường;
- Đối với kết cấu đập Mục 2.8.1: Chiều cao đập tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh công trình;
- Đối với kết cấu đập Mục 2.8.2: Chiều cao đập tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
d) Số tầng cao của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum và tầng nửa ngầm (Tầng nửa ngầm là tầng mà một nửa chiều cao của nó nằm trên hoặc ngang cốt mặt đất đặt công trình).
đ) Số tầng ngầm của nhà/công trình: Bao gồm toàn bộ các tầng dưới mặt đất không kể tầng nửa ngầm.
e) Độ sâu ngầm: Chiều sâu tính từ cốt mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt tới mặt trên của sàn của tầng hầm sâu nhất.
g) Nhịp kết cấu lớn nhất của nhà/công trình: Khoảng cách lớn nhất giữa tim của các trụ (cột, tường) liền kề, được dùng để đỡ kết cấu nằm ngang (dầm, sàn không dầm, giàn mái, giàn cầu, cáp treo...). Riêng đối với kết cấu công xôn, lấy giá trị nhịp bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
h) Tổng diện tích sàn nhà/công trình: Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả các tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum. Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật, ống khói./.
3. Đối với Kênh thoát nước hở (công trình hạ tầng kỹ thuật): xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với Mục 2.7 hoặc Mục 2.9 trong Bảng này).
4. Tham khảo các ví dụ xác định cấp công trình theo loại và quy mô kết cấu trong Phụ lục 3.

PHỤ LỤC 3
VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CẤP CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 
03/2016/TT-BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng)
3.1Ví dụ 1: Công trình dân dụng - Trường trung học phổ thông A
Dự án đầu tư xây dựng “Trường trung học phổ thông A” quy mô 1.500 học sinh. Dự án có các công trình sau:
- Nhà A(Nhà hiệu bộ): cao 8 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A2 (Nhà học): cao 6 tầng, tổng diện tích sàn 4.650 m2;
- Nhà A3 (Nhà học): cao 4 tầng, tổng diện tích sàn 4.000 m2;
- Nhà A4 (Nhà học): cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 5.000 m2;
- Nhà A5 (Nhà thể thao đa năng, sử dụng để tập luyện, thi đấu các môn thể thao trong nhà, có khán đài. Ngoài ra, tòa nhà này còn được sử dụng làm nơi hội họp, tập trung đông người trong các sự kiện của trường): cao 1 tng (12m), có khán đài 300 ch, tng diện tích sàn 5.200 m2, nhịp kết cấu lớn nhất 40 m, tổng sức chứa (khi tổ chức sự kiện) 1.250 người;
- Nhà A6 (Ký túc xá): cao 5 tầng, tổng diện tích sàn 3.000 m2;
- Sân vườn: diện tích 2 ha;
- Hệ thống Đường nội bộ: cho đi bộ, xe đạp, xe mô tô và xe ô tô, tốc độ < 20 km/h;
- Hệ thống chiếu sáng cho sân vườn và đường nội bộ;
- Hàng rào bảo vệ: cao 3 m;
- Nhà bảo vệ: cao 1 tầng, diện tích sàn 12 m2.
Cấp công trình được xác định như sau:
a) Trường trung học phổ thông A có Tổ hợp công trình chính (gồm các công trình từ Ađến A5). cấp công trình theo quy mô công suất được xác định theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này: tương ứng với Mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 Phụ lục 1 và quy mô 1.500 học sinh, Trường trung học phổ thông A có cấp công trình theo quy mô công suất là cấp II.
b) Xác định cấp các công trình thuộc Trường trung học phổ thông A:
- Nhà A1: không có tên trong Bảng 1.1 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2, công trình này tương ứng với Mục 2.1.1; xác định cấp theo diện tích: cấp III, theo số tầng: cấp II; cấp công trình Nhà A1cấp II (cấp lớn nhất xác định được).
- Nhà A2: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A2: cấp III.
- Nhà A3: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A3: cấp III.
- Nhà A4: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. Cấp công trình Nhà A4: cấp III.
- Nhà A5: công trình này có quy mô công suất riêng do đó cấp công trình xác định theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư này như sau:
+ Xác định cấp theo quy mô công suất: tương ứng với Mục 1.1.3.2 của Bảng 1.1 Phụ lục 1 (loại công trình thể thao): cấp III; tương ứng với Mục 1.1.4.1 của Bảng 1.1 Phụ lục 1 (loại công trình tập trung đông người): cấp II. Cấp cao nht của công trình xác định được theo quy mô công suất: cấp II;
+ Xác định cấp theo quy mô kết cấu: tương ứng với Mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục 2; xác định cấp theo diện tích: cấp III, theo nhịp kết cấu: cấp III. Cấp cao nhất của công trình xác định được theo quy mô kết cấu: cấp III;
Như vậy cấp công trình của Nhà A5 là cấp II (cấp cao nhất xác định được từ quy mô công suất và quy mô kết cấu).
- Sân vườn: tương ứng với Mục 1.3.5 Bảng 1.3 Phụ lục 1; cấp công trình xác định được theo diện tích: cấp IV.
- Hệ thống chiếu sáng cho sân vườn và đường nội bộ: tương ứng với Mục 1.3.4 Bảng 1.3 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: cấp IV (lấy theo cấp công trình được chiếu sáng; Sân vườn và hệ thống đường nội bộ đã xác định ở trên là cấp IV);
- Hệ thống Đường nội bộ: tương ứng với Mục 1.4.1.3.d và 1.4.1.3.đ Bảng 1.4 Phụ lục 1. Cấp công trình xác định được: cấp IV.
- Hàng rào bảo vệ: không có tên trong Bảng 1.1 Phụ lục 1 vì vậy theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư này, chỉ xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu. Theo Bảng 2 Phụ lục 2, công trình này tương ứng với Mục 2.14.1; xác định cấp theo chiều cao: cấp IV.
- Nhà bảo vệ: cách xác định cấp tương tự như đối với Nhà A1. cấp công trình Nhà bảo vệ: cấp IV.
3.2Ví dụ 2: Công trình dân dụng - Bệnh viện đa khoa Q
Dự án đầu tư xây dựng “Bệnh viện đa khoa Q” có quy mô 450 giường bệnh lưu trú. Dự án có các công trình sau:
- Nhà Q1 (Văn phòng làm việc, Trung tâm đào tạo, nghiên cứu của bệnh viện): cao 9 tầng, tổng diện tích sàn 8.000 m2;
- Nhà Q2 (Trung tâm khám bệnh và xét nghiệm): cao 3 tầng, tổng diện tích sàn 2.500 m2;
- Nhà Q3 (cấp cứu và phẫu thuật): cao 2 tầng, tổng diện tích sàn 2.000 m2;
- Nhà Q4 (cho các khoa và khu Điều trị sau phẫu thuật): cao 22 tầng, tổng diện tích sàn 22.000 m2;