01
ĐÀO TẠO CHUYÊN NGHIỆP
Đơn vị có địa điểm học riêng. Học trên thực tế. Tỷ lệ đỗ trên 90%. Giáo viên nhiệt tình, trách nhiệm – tận tâm
02
HỌC PHÍ TRỌN GÓI
Học viên chỉ nộp học phí 1 lần duy nhất khi đăng ký tham gia khóa học – Cam kết không phát sinh chi phí.
03
TƯ VẤN – PHỤC VỤ TẬN TÂM
Tân tình chăm sóc học viên với đội ngũ tư vấn trẻ trung, chuyên nghiệp. Luôn luôn phục vụ 24/7.
HỌC PHÍ CÁC KHÓA HỌC

KHÓA HỌC GIÁM SÁT

*Theo TT số 25/2009/TT-BXD

Thời gian Đào tạo: 28 Ngày/ Khóa

Học Phí

3 Lĩnh vực: 1.500.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA CHỈ HUY TRƯỞNG

*Điều số 53 – NĐ 59/2015/NĐ-CP

Thời gian Đào tạo: 14 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.000.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA QUẢN LÝ DỰ ÁN

*Điều số 54 – NĐ 59/2015/NĐ-CP

Thời gian Đào tạo: 14 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.000.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA HỌC ĐẤU THẦU

*Luật đấu thầu số 43 – NĐ 63/2013/QĐ13

Thời gian Đào tạo: 2 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn quốc: 800.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA QL NHÀ CHUNG CƯ

*NĐ số 71/2010/NĐ-CP – TT số 10/2015/TT-BXD

Thời gian Đào tạo: 14 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.000.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA QUẢN LÝ CLCT

*TT số 17/2017/TT-BXD – NĐ 59/2015/NĐ-CP

Thời gian Đào tạo: 14 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 900.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA ĐỊNH GIÁ XÂY DỰNG

*Theo TT số 05/2010/TT-BXD – NĐ 59/2015/NĐ-CP

Thời gian Đào tạo: 14 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.200.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA QL CHI PHÍ XDCT

*NĐ số 59/2015/NĐ-CP – TT số 17/2016/TT-BXD

Thời gian Đào tạo: 3 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.000.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

NGHIỆM THU HOÀN CÔNG

*Theo TT số 27/2009/TT-BXD – NĐ 59/2015/NĐ-CP

Thời gian Đào tạo: 4 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 900.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH

*Theo NĐ số 112/2009/NĐ-CP – TT 04/2010/TT-BXD

Thời gian Đào tạo: 4 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.200.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

*NĐ số 59/2015/NĐ-CP – TT số 23/2010/TT-BXD

Thời gian Đào tạo: 3 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 800.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA KIỂM ĐỊNH CLCT

*Theo TT số 27/2009/TT-BXD – NĐ 59/2015/NĐ-CP

Thời gian Đào tạo: 4 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 900.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA AN TOÀN LAO ĐỘNG

*Theo TT số 27/2013/TT-BXD – NĐ 44/2016/NĐ-CP

Thời gian Đào tạo: 4 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 800.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA BẤT ĐỘNG SẢN

*NĐ số 59/2015/NĐ-CP – TT số 17/2016/TT-BXD

Thời gian Đào tạo: 14 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.500.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

KHÓA THÍ NGHIỆM VIÊN

*Căn cứ QĐ số 11/QĐ-BXD

Thời gian Đào tạo: 4 Ngày/ Khóa

Học Phí

Toàn Quốc: 1.700.000 Đ

Địa điểm

* Hà Nội: Số 220 Đường Láng - Đống Đa - Hà Nội

*Hồ Chí Minh: Số 10 - Q.10 - Đường 3/2 - TPHCM

- Đã có giáo trình và các thủ tục liên quan.

- Học theo nhóm: Liên hệ để được Ưu đãi

Chứng Chỉ Hành Nghề

Khóa Học Xây Dựng

Khóa Học Tư Vấn Giám Sát

Khóa Chỉ Huy Trưởng

Tin Tức

Công trình cấp 4 có cần chứng chỉ năng lực theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP

KHI THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG CÁC LĨNH VỰC GIÁM SÁT, THIẾT KẾ, THI CÔNG, KHẢO SÁT CÁC CÔNG TRÌNH CẤP 4 (IV) THÌ CÓ CẦN CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG THEO NGHỊ ĐỊNH 15/2021/NĐ-CP NGÀY 03/03/2021 KHÔNG?
chung chi nang luc thi cong duong day tba hang 2
Chứng chỉ năng lực Thi công đường dây TBA hạng 2

Doanh nghiệp bạn đang hoạt động xây dựng và làm công trình cấp 4, bạn đang muốn tìm hiểu không biết công trình cấp 4 thì có cần xin cấp chứng chỉ năng lực theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP mới nhất không? Bài viết sau đây sẽ giải thích mọi thắc mắc cho quý công ty, doanh nghiệp.
trình sửa chữa cải tạo...

Chứng chỉ năng lực xây dựng thực tế là bản đánh giá năng lực của Bộ Xây Dựng, Sở Xây dựng với các tổ chức, đơn vị tham gia vào hoạt động xây dựng. Ngoài ra, chứng chỉ này sẽ nêu điều kiện, quyền hạn của tổ chức, đơn vị tham gia hoạt động xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.

1. CĂN CỨ CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÁC NGHỊ ĐỊNH CHÍNH PHỦ


Đào tạo và cấp Chứng chỉ Trồng và chăm sóc cây xanh 800K

 ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ SƠ CẤP NGHỀ DÀNH CHO CÔNG NHÂN TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XANH. DẠY CẤP TỐC LẤY CHỨNG CHỈ KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XANH SAU 3 NGÀY, UY TÍN, HỌC PHÍ ƯU ĐÃI LIÊN HỆ: 0967 99 0505

day hoc trong va cham soc cay xanh
Đào tạo và cấp chứng chỉ Trồng và chăm sóc cây xanh

1. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TRỒNG CHĂM SÓC CÂY XANH

  • Là công nhân Việt Nam có độ từ 16 tuổi trở lên
  • Có đủ sức khỏe, nhận thức để hoàn thành các công việc được giao
  • Là người đang có nhu cầu học nghề Trồng và chăm sóc cây xanh với mong muốn để tìm một nghề kiếm tiền hợp pháp
  • Là người đã có kinh nghiệm trong công việc nhưng muốn bổ sung chứng chỉ nghề Trồng và chăm sóc cây xanh nhằm tăng lương, bổ sung chứng chỉ vào hồ sơ xin việc...
  • Là các đơn vị muốn tổ chức cho công nhân trong công ty, Bổ sung hồ sơ năng lực để tham gia đấu thầu...

2. HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HỌC VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TRỒNG CHĂM SÓC CÂY XANH

Học viên khi đăng ký học cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

  • Ảnh 3x4
  • Chứng minh thư phô tô công chứng (Lưu ý bạn cần phải > 18 tuổi trở lên mới được lấy chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh)
  • Giấy khám sức khỏe
  • Thời gian đào tạo: 3 tháng hoặc linh hoạt cho người đã biết nghề
  • Phiếu đăng ký học nghề phát miễn phí khi đến đăng ký nhập học. Và sẽ được hướng dẫn viết hoàn thành nó.

3. HỌC PHÍ ĐÀO TẠO VÀ CẤP CHỨNG CHỈ TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XANH

Đối với học viên đã biết, chi phí đào tạo cấp tốc, thủ tục nhanh gọn
  • Học phí: 800.000 VNĐ/ Học viên ( Có chứng chỉ sau 3 ngày, hỗ trợ trên toàn quốc)
  • Giảm 10% cho nhóm 5 học viên khi đăng ký học và cấp chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh
  • Giảm 15% cho nhóm 10 học viên khi đăng ký học và cấp chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh
  • Giảm 20% cho nhóm 20 học viên khi đăng ký học và cấp chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh
Đối với học viên chưa biết, muốn học mới hoàn toàn:
  • Học phí: 2.500.000 VNĐ/ Học viên ( Bao gồm học phí, tài liệu và chứng chỉ sau khi kết thúc khóa học)
  • Giảm 10% cho nhóm 5 học viên khi đăng ký học và cấp chứng chỉ chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh
  • Giảm 15% cho nhóm 10 học viên khi đăng ký học và cấp chứng chỉ chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh
  • Giảm 20% cho nhóm 20 học viên khi đăng ký học và cấp chứng chỉ chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh
Đối với các tổ chức, đơn vị, công ty:
  • Muốn đào tạo bổ sung kiến thức cũng như chứng chỉ cho công nhân chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh vui lòng liên hệ để có được chi phí tốt nhất. Nhà trường hỗ trợ đào tạo trực tiếp tại công ty với điều kiện lớn hơn 5 học viên

4. ĐỊA ĐIỂM, HỌC PHÍ ĐÀO TẠO CẤP CHỨNG CHỈ KỸ THUẬT ĐIỆN

Địa điểm học và cấp chứng chỉ chứng chỉ Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh
  • Khai giảng trên toàn quốc
=>>> Địa điểm: Học Online trực tuyến qua phần mềm Zoom (Có thể học tại nhà, tại cơ quan có kết nối mạng Internet)
=>>> Thời gian: Lớp tối: 10/09/2021 (học tối 18h-21h)

5. MẪU CHỨNG CHỈ KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY XANH

Mẫu chứng chỉ nghề Trồng và chăm sóc cây xanh được cấp khi học viên hoàn thành khóa học theo đúng quy định của pháp luật
chung chi nghe ky thuat trong va cham soc cay xanh
Ảnh mẫu Chứng chỉ Nghề: Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây xanh


Chứng Chỉ Năng Lực Hoạt Động Xây Dựng Hạng 1, Hạng 2, Hạng 3

DỊCH VỤ CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG HẠNG I, HẠNG  II, HẠNG III CHO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THEO NĐ 15/2021/NĐ-CP SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NĐ 59/2015 NĐ-CP VÀ NĐ 42/2017 TRÊN ĐỊA BÀN TOÀN QUỐC UY TÍN, THỦ TỤC NHANH GỌN, TIẾT KIỆM THỜI GIAN, CHI PHÍ THẤP. HOTLINE: 0984 674 080
XEM CHI TIẾT NĐ 15/2021 NĐ-CP TẠI ĐÂY: CÓ HIỆU LỰC TỪ NGÀY 03/03/2021

Nghị định 100/2018/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng và thông tư 17/2016/TT-BXD chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2016 hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng là hai văn bản pháp luật chính quy định về thủ tục cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
- Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
- Căn cứ Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP
- Căn cứ thông tư  số 17/2016/TT-BXD của Bộ Xây Dựng hướng dẫn về năng lực của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng;
- Công ty bạn đang gặp khó khăn trong việc làm hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng các hạng I, II, III, Bạn đang không biết làm hồ sơ xin cấp chứng chi năng lực hoạt động xây dựng như thế nào là đúng theo NĐ 59/2015? Hoặc công ty, doanh nghiệp của bạn làm được hồ sơ năng lực nhưng lại thiếu nhân sự,....

NHỮNG VƯỚNG MẮC, KHÓ KHĂN CỦA 90% DOANH NGHIỆP
- Không rõ điều kiện xin cấp chứng chỉ năng lực tổ chức xây dựng là gì?
- Không tự đánh giá được hạng công trình của mình.
- Băn khoăn không biết thủ tục gồm những gì? Chi phí xin cấp là bao nhiêu?
- Kê khai hồ sơ sai lên, sai xuống, mất thời gian và tiền bạc.
- Hộ sơ bị trả về mà không rõ lý do.
- Chuẩn bị đấu thầu, nghiệm thu, thanh quyết toán công trình,… mà vẫn chưa có chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng.
- Qua các bên dịch vụ không uy tín, tiền thì mất và chứng chỉ vẫn không về.
Tất cả những thắc mắc, những khó khăn mà công ty, doanh nghiệp của bạn đang gặp phải Viện đào tạo Nuce sẽ đáp ứng đầy đủ theo yêu cầu của quý công ty, thời gian giải quyết nhanh gọn nhất.

#VIỆN ĐÀO TẠO NUCE nhận dịch vụ tư vấn cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức hoạt động xây dựng trên toàn quốc.
- Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng là gì? (Chứng chỉ năng lực cho công ty, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng nói chung):
- Chứng chỉ năng lực tổ chức hoạt động xây dựng là : Bản đánh giá năng lực vắt tắt của Bộ, Sở xây dựng đối với tổ chức tham gia hoạt động xây dựng đồng thời là điều kiện, quyền hạn năng lực của tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tên lãnh thổ Việt Nam.
  • #Chứng chỉ năng lực được quản lý thông qua số chứng chỉ năng lực, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, các nhóm được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), cụ thể như sau:
  • #Nhóm thứ nhất: Có tối đa 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định tại Phụ lục VII Nghị định 100/2018 NĐ-CP bổ sung NĐ 59/2015 NĐ-CP
  • #Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ năng lực. gồm 8 số
  • #Ví dụ: BXD-00001234 (BXD là ký hiệu thể hiện nơi cấp, 00001234 là mã số chứng chỉ năng lực dấu "-" là nối giữa nơi cấp và mã số)
- Mỗi doanh nghiệp, công ty đủ năng lực sẽ được hội đồng xét duyệt và cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng và được cấp mã riêng duy nhất cho doanh nghiệp để dễ quản lý, trách nhầm lẫn và làm "giả"
- Ký hiểu mã chứng chỉ được BXD quy định theo tại TT 17/2016 TT-BXD Có giá trị 5 năm trên toàn quốc ký hiệu mã chứng chỉ được BXD phân theo từng Tỉnh, TP (ví dụ: ở TPHCM mã được ký hiệu bắt đầu bằng 3 chữ số đầu theo TP HCM là HCM, ở Bắc Ninh là BAN.... mã số được xem tại TT số 17/2016)
Có bắt buộc phải làm chứng chỉ năng lực xây dựng hay không? Theo điều 59 đến 67 Nghị định 59/2015/NĐ-CP quy định cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ năng lực hoạt động tổ chức, doanh nghiệp, công ty xây dựng để đủ điều kiện hoạt động xây dựng trên phạm vi cả nước theo nội dụng quy định được ghi trên chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng (Tổ chức nước ngoài không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực xây dựng khi tham gia hoạt động xây dựng tại Việt Nam).

#1. ĐỐI TƯỢNG XIN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
- Đơn vị công ty, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn toàn quốc
- Đơn vị công ty hoạt động có nhu cầu cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
- Các đơn vị, công ty, doanh nghiệp đang có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BAO GỒM CÁC LĨNH VỰC SAU:
  • # Khảo sát xây dựng bao gồm: Khảo sát địa hình, khảo sát địa chất, địa chất thủy văn công trình (KSXD)
  • #Lập quy hoạch xây dựng: (QHXD)
  • #Thiết kế thẩm tra thiết kế bao gồm: (TKXD)
  1. Thiết kế kiến trúc công trình:
  2.  Thiết kế kết cấu công trình
  3.  Thiết kế điện - cơ điện công trình
  4. Thiết kế cấp thoát nước công trình
  5. Thiết kế điều hòa không khí thông gió - cấp nhiệt
  6. Thiết kế mạng thông tin liên lạc trong công trình
  1. Giám sát công tác xây dựng công trình
  2. Giám sát lắp đặt thiết bị công trình
  3. Giám sát lắp đặt thiết bị công nghệ
  • Kiểm định xây dựng
* Chú ý: Một tổ chức có thể đề nghị cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng cho một hoặc nhiều lĩnh vực tương ứng với các hạng khác nhau.

#2. HỒ SƠ XIN CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG:
  • #1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu NĐ 100/2018 NĐ-CP
  • #2. Tệp tin Scan giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của tổ chức;
  • #3. Tệp tin Scan bản chính các văn bằng, chứng chỉ của các cá nhân chủ chốt liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực.
  • #4. Tệp tin Scan Bản kê kinh nghiệm của tổ chức theo mẫu (ít nhất 03 công trình tiêu biểu liên quan đến nội dung xin cấp chứng chỉ năng lực xây dựng);
  • #5. Tệp tin Scan bản kê khai máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính,… có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức. Đối với tổ chức xin chứng chỉ năng lực thi công, khảo sát
Chúng tôi nhận tư vấn, kê khai hồ sơ xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của Bộ xây dựng và các Sở xây dựng trên toàn Quốc thủ tục đơn giản, nhanh gọn, đúng hẹn, tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp. Hỗ trợ giá tốt nhất hiện nay. Tư vấn 24/7
#3. THỦ TỤC CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

- Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định qua bưu điện hoặc trực tiếp tới cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực.

- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực thông báo một lần bằng văn bản tới tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực về yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc tổ chức phúc tra để xác minh hồ sơ nếu cần thiết.
- Khi tổ chức, doanh nghiệp hay công ty nộp hồ sơ phải có giấy hẹn hoặc phiếu tiếp nhận hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực xây dựng (cơ quan thuộc SXD hoặc cục quản lý HĐXD thuộc BXD)
#4. PHÂN HẠNG CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC XÂY DỰNG
Tổ chức cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
  • Cục quản lý hoạt động xây dựng Bộ xây dựng cấp chứng chỉ năng lực xây dưng hạng I;
  • Sở xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II hạng III;
#5. MẪU CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  • Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có bìa màu xanh nhạt, kích thước 21x29,7cm. Quy cách của chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 06 Thông tư 17/2016/TT-BXD.
  • Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có giá trị 5 năm trên toàn quốc (NĐ 59/2015)
  • Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng có hiệu lực tối đa 10 năm (NĐ 100/2018) (có hiệu lực từ ngày 15/09/2018) 

chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Ảnh: Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng

chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
Ảnh: Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng
BỔ SUNG VÀO NGHỊ ĐỊNH SỐ 59/2015/NĐ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ)
MẪU CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Chung chi nang luc xay dung hang 2,3 so xay dung ha noi
Ảnh: Mẫu chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng: Lĩnh vực/Loại công trình/Hạng: #1.Thi công/Dân dụng/Hạng 3, #2. Thi công/Giao thông/Hạng 3, #3. Thi công/HTKT/Hạng 3, #4. Thi công/Thủy lợi/ Hạng 3
#6. ĐÁNH GIÁ, CẤP CHỨNG CHỈ NĂNG LỰC HĐXD
- Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức theo phương pháp tính điểm được quy định tại Phụ lục số 14 Thông tư 17/2016/TT-BXD để làm cơ sở cấp chứng chỉ năng lực. Tổ chức đạt giải thưởng công trình xây dựng chất lượng cao hoặc giải thưởng gói thầu xây dựng chất lượng cao thuộc lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực được cộng tối đa 05 điểm, nhưng tổng điểm không quá 100 điểm.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực quyết định việc cấp chứng chỉ năng lực sau khi có kết quả đánh giá của Hội đồng.

Xem thêm: Dịch vụ đăng tải thông tin năng lực hoạt động xây dựng
Xem thêm: Dịch vụ đăng ký thông tin nhà thầu lên mạng đấu thầu quốc gia


Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:
-         Văn phòng Trung tâm đào tạo quản lý xây dựng (Viện đào tạo Nuce): 0967 99 05 05
-         Phòng Đào tạo Sát hạch: 0984 674 080

Mẫu tờ trình báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

 Mẫu tờ trình báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

 

Dowload Mẫu tờ trình nghiên cứu khả thi xây dựng
Dowload tờ trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng


Mu số 01

TÊN TỔ CHỨC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……..

………….., ngày  tháng  năm 

 

TỜ TRÌNH

Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

Kính gửi: (Cơ quan chuyên môn về xây dựng).

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 03/2016/QH14, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 40/2019/QH14 và Luật số 62/2020/QH14;

Căn cứ Nghị định số    /2021/NĐ-CP ngày  tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chtiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Các căn cứ pháp lý khác có liên quan ……………………………………………………….

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung chính sau:

I. THÔNG TIN CHUNG DỰ ÁN

1. Tên dự án:

2. Loại, nhóm dự án:

3. Loại và cấp công trình chính; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế.

4. Người quyết định đầu tư:

5. Chủ đầu tư (nếu có) hoặc tên đại diện tổ chức và các thông tin để liên hệ (địa chỉ, điện thoại,...):

6. Địa điểm xây dựng:

7. Giá trị tổng mức đầu tư:

8. Nguồn vốn đầu tư: ………. (xác định và ghi rõ: vốn đầu tư công/vn nhà nước ngoài đu tư công/vn khác/thực hiện theo phương thức PPP)

9. Thời gian thực hiện:

10. Tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng:

11. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi:

12. Nhà thầu khảo sát xây dựng:

13. Các thông tin khác (nếu có):

II. DANH MỤC HỒ SƠ GỬI KÈM BÁO CÁO

1. Văn bản pháp lý: liệt kê các văn bản pháp lý có liên quan theo quy định tại khoản 3 Điều 14 của Nghị định này.

2. Tài liệu khảo sát, thiết kế, tổng mức đầu tư:

- Hồ sơ khảo sát xây dựng phục vụ lập dự án;

- Thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi (bao gồm tổng mức đầu tư; Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu được lựa chọn áp dụng).

Thiết kế cơ sở bao gồm bản vẽ và thuyết minh.

3. Hồ sơ năng lực của các nhà thầu:

- Mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu kho sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có);

- Mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra;

- Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có).

(Tên tổ chức) trình (Cơ quan chuyên môn về xây dựng) thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (Tên dự án) với các nội dung nêu trên.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...

ĐẠI DIỆN T CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng du)

 

 

Nghị định 15/2021/NĐ-CP thay thế NĐ 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

 NĐ 15/2021 NĐ-CP thay thế NĐ 59/2015/NĐ-CP quản lý dự án đầu tư xây dựng

nd 15/2021 thay the nd 59/2015 quan ly du an dau tu xdct

TÓM TẮT VĂN BẢN

Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Ngày 03/03/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 15/2021/NĐ-CP về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Cụ thể, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

  1.  Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; Có giấy tờ về cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài; Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.
  2. Bên cạnh đó, cá nhân có nhu cầu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề qua mạng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng.

Ngoài ra, nhà thầu nước ngoài bị thu hồi giấy phép xây dựng nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động xây dựng; Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép hoạt động xây dựng; Giấy phép hoạt động xây dựng bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp giấy phép hoạt động xây dựng; Giấy phép hoạt động xây dựng được cấp không đúng thẩm quyền.

Quý cơ quan có nhu cầu xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng vui lòng liên hệ: 0984 674 080

Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký.

Nghị định này làm hết hiệu lực Nghị định 59/2015/NĐ-CP và Nghị định 42/2017/NĐ-CP, hết hiệu lực một phần Nghị định 100/2018/NĐ-CP.

dowload mẫu tờ trình nghiên cứu khả thi xây dựng

Đọc toàn bộ NĐ 15/2021/NĐ-CP vui lòng kích chuột tại đây

Tải và văn bản NĐ 15/2021/NĐ-CP tại đây

Nghị định 15/2021/NĐ-CP thay thế Nghị định nào?

Bạn đang tìm hiểu về NĐ 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 về Quản lý dự án đầu tư xây dựng, Bạn đang gặp khó khăn trong việc đọc và hiểu NĐ 15/2021/NĐ-CP và bạn muốn so sánh giữa NĐ 15/2021 và NĐ nào thay thế NĐ 15/2021 thì bạn hãy đọc bài viết sau. 
nd 15/2021 nd-cp


Ngày 03/3/2021, Chính phủ ban hành Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số nội dung của Luật Xây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020 (sau đây gọi tắt là Luật số 62/2020/QH14) về quản lý dự án đầu tư xây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế xây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Nghị định số 15/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Điều 1, Điều 4, từ Phụ lục I đến Phụ lục IX Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Nghị định 15/2021/NĐ-CP thay thế NĐ 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

 Xem chi tiết NĐ 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng thay thế NĐ 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015

Thay the ND 59/2015/ND-CP
NĐ 15/2021/NĐ-CP thay thế NĐ 59/2015 NĐ-CP

 I. Giới thiệu một số nội dung chính của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng:
     1. Nghị định gồm 07 chương và 111 điều quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
     2. Nghị định có hiệu lực thi hành kề từ ngày 03/3/2021.
     3. Nghị định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ; Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ; Điều 1, Điều 4, từ Phụ lục I đến Phụ lục IX Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày 16/7/2018 của Chính phủ.
     4. Các quy định trước đây của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương trái với Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đều được bãi bỏ.

II. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng:
     1. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo.
     2. Dự án đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất).
     3. Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự án sửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05 tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhỏm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư).

III. Thẩm quyền thẩm định:
     1. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộc làm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư được giao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trường hợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.
     2. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cụ thể:
     a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan Trung ương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13.
     b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
      3. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cụ thể:
     a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi là tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cẩp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13.
     b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 13 và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
     4. Đối với dự án PPP, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cụ thể:
     a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởng cơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên.
     b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13.
     5. Đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối với dự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cụ thể:
     a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhỏm A; dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnh trờ lên.
     b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 13.
     6. Đối với dự án có công năng phục vụ hỗn hợp, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 109 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đối với công năng phục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chính có cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.

 IV. Quy định xử lý chuyển tiếp:
     1. Dự án, thiết kế cơ sở, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định trước ngày 03/3/2021 thì không phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, việc thực hiện các bước tiếp theo (bao gồm cả trường hợp điều chỉnh dự án, thiết kế xây dựng) thực hiện theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
     2. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định dự án, thẩm định thiết kế cơ sở theo quy định của Luật Xây dựng 2014 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày 03/3/2021, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014, các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành và không phải thực hiện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
    3. Công trình xây dựng đã trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trước ngày 01/01/2021 nhưng chưa có thông báo kết quả thẩm định trước ngày 03/3/2021, việc thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:
     a) Đối với các công trình xây dựng thuộc đối tượng phải thẩm định theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và không thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP, việc thẩm định được tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành.
     b) Đối với công trình xây dựng thuộc phạm vi áp dụng quy định của Nghị định 113/2020/NĐ-CP, việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở và rà soát các điều kiện cấp phép xây dựng để miễn giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 113/2020/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ thiết kế trình thẩm định không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chuyên môn về xây dựng có văn bản trả hồ sơ để Chủ đầu tư hoàn thiện và thực hiện việc thẩm định theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
     4. Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo quy định tại Nghị định số 113/2020/NĐ-CP nhưng không thuộc đối tượng có yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại Luật Xây dựng sửa đổi 2020, khi điều chỉnh thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở thì việc thẩm định thiết kế điều chỉnh và quản lý về giấy phép xây dựng được thực hiện như sau:
     a) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng có kết luận đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh, gửi thông báo kèm theo báo cáo kết quả thẩm định đến cơ quan cấp giấy phép xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương trước khi tiếp tục thi công xây dựng.
     b) Trường hợp thông báo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng không có đánh giá về điều kiện miễn giấy phép xây dựng, hoặc kết luận không đủ điều kiện miễn giấy phép xây dựng, chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định thiết kế xây dựng điều chỉnh và thực hiện thủ tục đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng theo quy định.
     5. Đối với dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây đựng thẩm định thiết kế cơ sở một số công trình thuộc dự án theo quy định của Luật Xây dựng 2014, khi chủ đầu tư trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, cơ quan chuyên môn về xây dựng chỉ thực hiện thẩm định đối với các công trình còn lại của dự án.
     6. Đối với dự án đã được người quyết định đầu tư phê duyệt hình thức quản lý dự án theo quy định tại Điều 62 Luật Xây dựng 2014 thì tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt của người quyết định đầu tư, trong trường hợp để đáp ứng yêu cầu về chất lượng, tiến độ thi công xây dựng công trình thì người quyết định đầu tư được điều chỉnh hình thức quản lý dự án theo quy định Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
     7. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng kể từ ngày 15/8/2020 và thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 89 của Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020 nhưng chưa khởi công xây dựng trước ngày 03/3/2021 thì chủ đầu tư phải gửi hổ sơ, giấy tờ chứng minh việc đáp ứng điều kiện về cấp phép xây dựng đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng ở địa phương kèm theo thông báo khởi công để theo dõi, quản lý theo quy định tại Điều 56 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
     8. Công trình xây dựng đã thực hiện thẩm định thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (bao gồm thẩm định điều chỉnh thiết kế xây dựng) và không thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 89 của Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 của Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì phải thực hiện cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, trừ nội dung quy định tại khoản 4 Điều 41 và khoản 2 Điều 54 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
Trường hợp công trình xây dựng đã cấp giấy phép xây dựng, việc điều chỉnh giấy phép xây dựng thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
      9. Công trình thuộc đối tượng được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2014 và chưa khởi công xây dựng trước ngày 03/3/2021 nhưng thuộc đối tượng yêu cầu cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng sửa đổi 2020 thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
     10. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ hành nghề có xác định thời hạn của chứng chỉ theo quy định của Luật Xây dựng 2003 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ cho đến khi hết hạn.
Căn cứ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP, cá nhân thực hiện việc kê khai và tự xác định hạng của chứng chỉ kèm theo chứng chỉ hành nghề còn thời hạn để làm cơ sở tham gia các hoạt động xây dựng. Bản kê khai và tự xác định hạng chứng chỉ theo Mẫu số 05 Phụ lục IV Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
     11. Tổ chức, cá nhân đã được cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật Xây dựng 2014 trước thời điểm ngày 03/3/2021 được tiếp tục sử dụng chứng chỉ theo lĩnh vực và phạm vi hoạt động xây dựng được ghi trên chứng chỉ đến khi hết hạn. Kể từ ngày 03/3/2021, trường hợp tổ chức, cá nhân có đề nghị điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP.
     12. Tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, chứng chỉ hành nghề trước thời điểm ngày 03/3/2021 thì được xét cấp chứng chỉ theo quy định tại Nghị định số 100/2018/NĐ-CP.
Các quy định cụ thể đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh xem file đính kèm./.

Tin tức mới