Chứng Chỉ Hành Nghề Hoạt Động Xây Dựng 2018 Cho Cá Nhân Mới Theo NĐ 100/2018 NĐ-CP

DỊCH VỤ TƯ VẤN HỒ SƠ XIN CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG 2018 CHO CÁ NHÂN KHI THAM GIA HĐXD TRÊN TOÀN QUỐC. CẤP NHANH CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THEO NĐ 100/2018 NĐ-CP MỚI NHẤT. THỦ TỤC NHANH, CHI PHÍ THẤP LIÊN HỆ: 0984 674 080
chung chi hanh nghe xay dung 2018 moi nhat cua bxd
* CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG LÀ GÌ?
  1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật xây dựng năm 2014.
  2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng thì được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 44b Nghị định này.
  3. Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề được tham gia các hoạt động xây dựng thuộc lĩnh vực phù hợp với chuyên ngành được đào tạo, phù hợp với quy định của Bộ luật Lao động và không được hành nghề độc lập, không được đảm nhận chức danh theo quy định của Luật xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề.
  4. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: có hiệu lực tối đa 05 năm. Riêng đối với chứng chỉ hành nghề của cá nhân nước ngoài, hiệu lực được xác định theo thời hạn được ghi trong giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp nhưng không quá 05 năm.
  5. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng: có quy cách và nội dung chủ yếu theo mẫu tại Phụ lục VIII Nghị định 100/2018 NĐ-CP.
  6. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quản lý thông qua số chứng chỉ hành nghề, bao gồm 02 nhóm ký hiệu, được nối với nhau bằng dấu gạch ngang (-), quy định như sau: a) Nhóm thứ nhất: Có 03 ký tự thể hiện nơi cấp chứng chỉ được quy định cụ thể tại Phụ lục VII Nghị định 100/2018 NĐ-CP; b) Nhóm thứ hai: Mã số chứng chỉ hành nghề.
  7. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý về việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; quản lý cấp mã số chứng chỉ hành nghề; hướng dẫn về chuyên môn phù hợp khi xét cấp chứng chỉ hành nghề; công khai danh sách cá nhân được cấp chứng chỉ; tổ chức thực hiện cấp chứng chỉ hành nghề trực tuyến.”.
* ĐIỀU KIỆN CHUNG CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề khi đáp ứng các điều kiện sau:
  1. Có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; có giấy phép cư trú hoặc giấy phép lao động tại Việt Nam đối với người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
  2.  Có trình độ chuyên môn được đào tạo, thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề như sau:
a) Hạng I: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 07 năm trở lên;

b) Hạng II: Có trình độ đại học thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 04 năm trở lên;

c) Hạng III: Có trình độ chuyên môn phù hợp, có thời gian kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề từ 02 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ đại học; từ 03 năm trở lên đối với cá nhân có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp.

       3. Đạt yêu cầu sát hạch đối với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.”.

* THẨM QUYỀN CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  1. Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng I.

b) Sở Xây dựng cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III.

c) Tổ chức xã hội - nghề nghiệp quy định tại Điều 56c Nghị định này cấp chứng chỉ hành nghề hạng II, hạng III cho cá nhân là hội viên, thành viên của mình.

      2. Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp.”.

* CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  1. Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Cấp chứng chỉ hành nghề lần đầu, nâng hạng chứng chỉ hành nghề;

b) Điều chỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉ hành nghề;

c) Cấp lại chứng chỉ hành nghề do chứng chỉ hành nghề cũ bị mất hoặc hư hỏng hoặc hết thời hạn hiệu lực;

d) Chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 44 Nghị định 100/2018 NĐ-CP.

      2. Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 100/2018 NĐ-CP;

b) Giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

c) Cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;

d) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;

đ) Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;

e) Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;

g) Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định.

      3. Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm b, c, d khoản 2 Điều này được đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề sau 12 tháng, kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được thực hiện như trường hợp cấp chứng chỉ hành nghề quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 2 Điều 56b Nghị định 100/2018 NĐ-CP.”

* DANH MỤC CẤP CHỨNG CHỈ HÀNH NGHỀ HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
  1. Chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng: 
Các lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề khảo sát xây dựng gồm:
chung chi hanh nghe khao sat dia chat dia hinh cong trinh
Ảnh: Mẫu chứng chỉ hành nghề khảo sát địa chất công trình. Khảo sát địa hình Hạng II
  • Khảo sát địa hình;
  • Khảo sát địa chất công trình.
      2. Chứng chỉ hành nghề thiết kế quy hoạch xây dựng:
chung chi hanh nghe thiet ke quy hoach xay dung
Ảnh: Mẫu chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư: Thiết kế kiến trúc công trình, Thiết kế quy hoạch xây dựng Hạng II
      3. Chứng chỉ hành nghề thiết kế xây dựng công trình:
  • a) Thiết kế kiến trúc công trình;
  • b) Thiết kế kết cấu công trình dân dụng - công nghiệp;
  • c) Thiết kế cơ - điện công trình;
  • d) Thiết kế cấp - thoát nước công trình;
  • đ) Thiết kế xây dựng công trình giao thông; thiết kế xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn; thiết kế xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật.
      4. Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình:
Giám sát công tác xây dựng bao gồm:
  • - Giám sát công tác xây dựng công trình dân dụng - công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật;
  • - Giám sát công tác xây dựng công trình giao thông;
  • - Giám sát công tác xây dựng công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn.
  • - Giám sát công tác lắp đặt thiết bị vào công trình.
chung chi hanh nghe giam sat lap dat thiet bi cong trinh
      4. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng:
Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:
  • a) Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;
  • b) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;
  • c) Đo bóc khối lượng;
  • d) Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;
  • đ) Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;
  • e) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;
  • g) Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.